Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Krka, Krka, D.D., Novo Mesto |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd |
| Số đăng ký | 383110421025 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Amlodipin, Indapamide, Perindopril |
| Xuất xứ | Slovenia |
| Mã sản phẩm | sansan8 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets chứa:
- Perindopril tert-butylamine 8 mg, tương đương 6,68 mg perindopril.
- Amlodipine 5 mg, tương đương 6,935 mg amlodipine besilate.
- Indapamide 2,5 mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets
Thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp tiên phát ở người bệnh đã được kiểm soát huyết áp khi phối hợp perindopril, indapamide và amlodipine với cùng hàm lượng.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Co-Amlessa 4mg/5mg/1.25mg Tablets - Phối hợp 3 hoạt chất điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo là 1 viên/ngày.
Một số nhóm người bệnh cần lưu ý
- Suy thận: Chống chỉ định khi độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút. Hàm lượng Co-Amlessa 8 mg/5 mg/2,5 mg bị chống chỉ định ở người suy thận vừa và nặng, với độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút. Ở người có độ thanh thải creatinin từ 60 ml/phút trở lên, cân nhắc bắt đầu bằng từng thành phần riêng và theo dõi creatinin, kali.
- Suy gan: Chống chỉ định ở người suy gan nặng. Chưa xác định liều ở người suy gan nhẹ đến vừa, vì vậy cần thận trọng.
- Người cao tuổi: Có thể điều trị tùy thuộc chức năng thận. Độ thanh thải perindopril có thể giảm theo tuổi.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Hiệu quả, độ an toàn và khả năng dung nạp của thuốc chưa được thiết lập ở nhóm này.
Không nên dùng thuốc phối hợp này để khởi đầu điều trị. Nếu cần điều chỉnh liều, khuyến cáo điều chỉnh từng thành phần riêng biệt.
3.2 Cách dùng
Thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets được dùng bằng đường uống, tốt nhất uống vào buổi sáng và trước bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với perindopril hoặc thuốc ức chế men chuyển khác, indapamide, sulphonamide, amlodipine, dẫn xuất dihydropyridine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển, phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.
Hạ huyết áp nặng, sốc, gồm cả sốc tim.
Tắc nghẽn đường ra thất trái, chẳng hạn hẹp động mạch chủ.
Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.
Suy thận nặng, với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút. Riêng hàm lượng 8 mg/5 mg/2,5 mg chống chỉ định ở người suy thận vừa và nặng, khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút.
Bệnh não gan hoặc suy gan nặng.
Hạ Kali huyết.
Dùng đồng thời với thuốc có thể gây xoắn đỉnh.
Đang mang thai trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ.
Đang cho con bú.
Dùng đồng thời với sản phẩm chứa aliskiren ở người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².
Suy thận hay suy tim mất bù chưa được điều trị.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets điều trị tăng huyết áp ở người lớn.
5 Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ có thể gặp:
- Viêm mũi
- Tăng bạch cầu eosin
- Mất bạch cầu hạt
- Thiếu máu bất sản
- Giảm toàn thể huyết cầu
- Giảm bạch cầu
- Giảm bạch cầu trung tính
- Thiếu máu tan máu
- Giảm tiểu cầu
- Quá mẫn
- Hạ đường huyết
- Tăng kali máu có hồi phục khi ngừng thuốc
- Hạ natri máu
- Tăng đường máu
- Tăng calci máu
- Mất ngủ
- Thay đổi tâm trạng, bao gồm lo âu
- Trầm cảm
- Rối loạn giấc ngủ
- Nhầm lẫn
- Choáng váng
- Đau đầu
- Dị cảm
- Chóng mặt
- Buồn ngủ
- Giảm cảm giác
- Loạn vị giác
- Run
- Ngất
- Suy giảm thị giác...
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets.
6 Tương tác
6.1 Phối hợp không được khuyến cáo
Lithium: Có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu và nguy cơ độc tính.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc muối chứa kali: Có thể làm tăng kali máu, nhất là ở người suy giảm chức năng thận.
Estamustine: Làm tăng nguy cơ phù mạch.
Phối hợp ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone: Dùng cùng thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.
Thuốc gây xoắn đỉnh: Hạ kali máu do indapamide có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim. Các nhóm được nêu gồm một số thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống loạn thần, kháng sinh và thuốc khác kéo dài khoảng QT.
Thuốc làm giảm kali máu: Amphotericin B đường tĩnh mạch, glucocorticoid, corticoid khoáng và Tetracosactide có thể làm tăng nguy cơ hạ kali.
Glycosid trợ tim: Hạ kali máu có thể làm tăng độc tính của glycosid trợ tim.
Metformin: Nguy cơ nhiễm Acid Lactic có thể tăng nếu chức năng thận suy giảm.
Nước ép bưởi: Không được khuyến cáo dùng cùng amlodipine vì có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc và tăng tác dụng hạ huyết áp.
Simvastatin: Dùng amlodipine 10 mg cùng Simvastatin 80 mg làm tăng phơi nhiễm simvastatin. Giới hạn liều simvastatin ở người dùng amlodipine là 20 mg/ngày.
6.2 Phối hợp cần thận trọng và theo dõi
Baclofen: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
NSAID, gồm Aspirin liều cao: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và làm xấu chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người đã suy giảm chức năng thận.
Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường: Tác dụng hạ đường huyết có thể tăng.
Thuốc cản quang chứa iod: Mất nước do thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp.
Muối calci: Indapamide có thể làm tăng calci máu do giảm thải calci qua nước tiểu.
Cyclosporin: Có thể làm tăng creatinin huyết thanh. Amlodipine có thể làm thay đổi nồng độ Cyclosporin ở một số người bệnh, vì vậy cần theo dõi khi phối hợp.
Thuốc ức chế CYP3A4, gồm một số thuốc kháng nấm azole, macrolide, Verapamil hoặc diltiazem: Có thể làm tăng đáng kể nồng độ amlodipine và nguy cơ hạ huyết áp.
Thuốc cảm ứng CYP3A4, như Rifampicin hoặc Hypericum perforatum: Có thể làm giảm nồng độ amlodipine.
Clarithromycin: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp khi dùng cùng amlodipine.
Tacrolimus: Amlodipine có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus, cần theo dõi nồng độ Tacrolimus khi phối hợp.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần và thuốc hạ huyết áp khác: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp hoặc nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
Thuốc gây mê: Thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp trong quá trình gây mê.
Thuốc lợi tiểu: Người đang dùng thuốc lợi tiểu, nhất là người giảm thể tích tuần hoàn hoặc thiếu muối, có thể bị hạ huyết áp khi bắt đầu dùng thuốc.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phù mạch: Có thể xuất hiện ở mặt, môi, lưỡi, họng hoặc thanh quản khi dùng thuốc ức chế men chuyển. Phù mạch vùng lưỡi, họng hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường thở và cần xử trí cấp cứu.
Phù mạch ruột: Có thể biểu hiện bằng đau bụng, buồn nôn hoặc nôn, đôi khi không kèm phù mặt trước đó.
Phản ứng phản vệ: Đã có báo cáo phản ứng nghiêm trọng khi dùng thuốc ức chế men chuyển trong một số thủ thuật gây mê hoặc thẩm tách lipoprotein trọng lượng phân tử thấp. Người bệnh cần thông báo thuốc đang dùng trước các thủ thuật này.
Thẩm phân máu: Đã ghi nhận phản ứng phản vệ ở người dùng thuốc ức chế men chuyển khi thẩm phân bằng một số màng lọc. Có thể cần cân nhắc loại màng lọc hoặc thuốc khác theo quyết định chuyên môn.
Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu: Nguy cơ cần lưu ý hơn ở người mắc bệnh mô liên kết, suy giảm chức năng thận hoặc dùng đồng thời một số thuốc ức chế miễn dịch. Có thể cần theo dõi công thức máu.
Suy thận: Theo dõi creatinin và kali, nhất là trong những tuần đầu điều trị. Thuốc thường không được khuyến cáo ở người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở thận duy nhất còn hoạt động.
Hạ huyết áp và mất nước: Người thiếu dịch, thiếu natri, đang dùng thuốc lợi tiểu, nôn hoặc tiêu chảy có thể bị hạ huyết áp rõ hơn khi bắt đầu điều trị.
Rối loạn kali: Perindopril có thể làm tăng kali máu, trong khi indapamide có thể làm giảm kali máu. Cả tăng và giảm kali đều có thể nghiêm trọng, nhất là ở người cao tuổi, suy thận, suy dinh dưỡng hoặc có bệnh tim.
Rối loạn natri: Cần kiểm tra natri trước và trong điều trị. Người cao tuổi và người xơ gan có thể cần theo dõi thường xuyên hơn.
Bệnh gan: Thuốc lợi tiểu thiazide-like có thể gây bệnh não gan ở người suy giảm chức năng gan. Ngừng thuốc lợi tiểu nếu bệnh não gan xuất hiện.
Nhạy cảm ánh sáng: Nếu xuất hiện phản ứng da do ánh sáng, cần báo nhân viên y tế. Nếu phải tiếp tục thuốc lợi tiểu, cần bảo vệ da khỏi ánh nắng hoặc tia UVA.
Hẹp động mạch thận: Nếu nghi ngờ hẹp động mạch thận, cần bắt đầu với liều thấp hơn và theo dõi chức năng thận, kali. Hàm lượng 8 mg/5 mg/2,5 mg không thích hợp để bắt đầu điều trị cho nhóm này.
Suy tim: Cần thận trọng ở người suy tim sung huyết do amlodipine có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch ở một số người bệnh.
Đái tháo đường: Theo dõi đường huyết, đặc biệt trong tháng đầu điều trị ở người đang dùng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống.
Ho: Thuốc ức chế men chuyển có thể gây ho khan, dai dẳng. Ho thường giảm sau khi ngừng thuốc.
Phẫu thuật và gây mê: Thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ huyết áp trong quá trình gây mê.
Natri trong thuốc: Mỗi viên chứa dưới 1 mmol natri, tương đương dưới 23 mg, nên được xem là hầu như không chứa natri.
Lái xe và vận hành máy móc: Khả năng này có thể giảm do hạ huyết áp, chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn. Thận trọng khi mới bắt đầu điều trị.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định trong 3 tháng giữa, 3 tháng cuối thai kỳ.
Chống chỉ định trong thời gian cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Không có báo cáo về quá liều Co-Amlessa ở người.
Quá liều phối hợp perindopril và indapamide có thể gây hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, lú lẫn, chuột rút, buồn ngủ, chóng mặt, tiểu ít và rối loạn natri hoặc kali máu. Quá liều amlodipine có thể gây giãn mạch ngoại biên quá mức, hạ huyết áp kéo dài và sốc.
Loại bỏ thuốc khỏi Đường tiêu hóa bằng rửa dạ dày và/hoặc than hoạt, theo dõi tim mạch và hô hấp, đặt người bệnh nằm ngửa khi hạ huyết áp và bù dịch, điện giải khi cần. Perindoprilat có thể được thẩm tách. Trường hợp quá liều cần được xử trí tại cơ sở y tế.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Hiện tại, với hàm lượng 3 hoạt chất nêu trên, Trungtamthuoc chỉ bán thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets. Nếu thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets hết hàng, quý khách hàng vui lòng để lại số điện thoại để khi có hàng bên nhà thuốc sẽ liên hệ sớm nhất với quý khách. Hoặc tham khảo các 2 thuốc kết hợp thay thế sau đây:
- Thuốc Amlessa 8mg/5mg Tablets chứa Perindopril tert-butylamin: 8mg, Amlodipine: 5mg và thuốc Savdamid 2.5mg chứa Indapamide: 2.5mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Thuốc lần lượt được sản xuất bởi KRKA và Công ty cổ phần dược phẩm Savi (Savipharm J.S.C).
- Thuốc VT-Amlopril 8mg/5mg chứa Perindopril tert-butylamin: 8mg, Amlodipine: 5mg và thuốc Dapa-Tabs 2,5mg chứa Indapamide: 2.5mg, được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Thuốc lần lượt được sản xuất bởi USV Private Limited và Alphapharm Pty., Ltd.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: C09BX01
Nhóm thuốc: Phối hợp perindopril, một thuốc ức chế men chuyển angiotensin; indapamide, thuốc lợi tiểu nhóm thiazide-like; và amlodipine, thuốc chẹn kênh calci.
Perindopril ức chế men chuyển angiotensin, làm giảm chuyển angiotensin I thành angiotensin II và giảm bài tiết aldosterone. Thuốc làm giảm sức cản ngoại biên, góp phần hạ huyết áp. Perindopril là tiền thuốc, được chuyển thành perindoprilat có hoạt tính.
Indapamide là dẫn xuất sulfonamide có nhân indol. Thuốc ức chế tái hấp thu natri ở đoạn pha loãng của thận, làm tăng bài tiết natri và clorid qua nước tiểu, đồng thời tăng thải nước tiểu. Indapamide có tác dụng hạ huyết áp.
Amlodipine thuộc nhóm dihydropyridine, ức chế dòng ion calci đi qua màng tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Tác dụng hạ huyết áp chủ yếu liên quan đến giãn cơ trơn mạch máu.
Các thành phần có tác dụng dược lý riêng và có thể tạo tác dụng hiệp lực khi phối hợp.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Perindopril: Hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 1 giờ. Thức ăn làm giảm chuyển perindopril thành perindoprilat, vì vậy nên uống liều buổi sáng trước bữa ăn. Khoảng 27% liều uống đi vào tuần hoàn dưới dạng perindoprilat có hoạt tính. Nồng độ đỉnh perindoprilat đạt sau khoảng 3-4 giờ.
Indapamide: Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1 giờ sau khi uống.
Amlodipine: Hấp thu tốt sau khi uống, nồng độ đỉnh thường đạt sau 6-12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 64-80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
9.2.2 Phân bố
Perindoprilat: Thể tích phân bố dạng tự do khoảng 0,2 l/kg. Khoảng 20% gắn với protein huyết tương, chủ yếu là enzym chuyển dạng angiotensin.
Indapamide: Tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 79%.
Amlodipine: Thể tích phân bố khoảng 21 l/kg. Khoảng 97,5% amlodipine lưu hành gắn với protein huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Perindopril: Là tiền thuốc. Khoảng 27% liều uống được chuyển thành perindoprilat có hoạt tính. Ngoài ra, perindopril còn tạo thành năm chất chuyển hóa không hoạt tính.
Indapamide: Được chuyển hóa trong cơ thể, các chất chuyển hóa được thải trừ ở dạng không hoạt tính.
Amlodipine: Chuyển hóa phần lớn tại gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính.
9.2.4 Thải trừ
Perindoprilat: Thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của phần không liên kết khoảng 17 giờ; trạng thái ổn định đạt trong vòng 4 ngày. Ở người cao tuổi và người suy tim, suy thận, sự thải trừ có thể giảm.
Indapamide: Thời gian bán thải khoảng 14-24 giờ, trung bình 18 giờ. Khoảng 70% liều uống thải qua nước tiểu và 22% qua phân, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.
Amlodipine: Thời gian bán thải khoảng 35-50 giờ, cho phép dùng một lần mỗi ngày. Thuốc chuyển hóa ở gan; các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.
10 Thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets giá bao nhiêu?
Thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp ba hoạt chất trong một viên, giúp giảm số viên thuốc mỗi ngày ở người đã ổn định với đúng phối hợp và hàm lượng này.
- Liều dùng một lần/ngày, có thời điểm dùng cụ thể là buổi sáng trước bữa ăn.
- Ba thành phần có cơ chế hạ huyết áp khác nhau, gồm ức chế men chuyển, lợi tiểu thiazide-like và chẹn kênh calci giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả.
13 Nhược điểm
- Có nhiều tương tác cần chú ý.
- Nguy cơ tác dụng phụ cao.
Tổng 21 hình ảnh






















