Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Krka, Krka, D.D., Novo Mesto |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd |
| Số đăng ký | 383110184300 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Amlodipin, Indapamide, Perindopril |
| Xuất xứ | Slovenia |
| Mã sản phẩm | sansan88 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets chứa:
- Perindopril tert-butylamine 8 mg, tương đương 6,68 mg perindopril
- Amlodipine 10 mg, tương đương 13,870 mg amlodipine besilate
- Indapamide 2,5 mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets
Dùng thay thế trong điều trị tăng huyết áp tiên phát ở người trưởng thành đã được kiểm soát huyết áp bằng perindopril, indapamide và amlodipine với cùng hàm lượng.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc kiểm soát huyết áp ở người trưởng thành Co-Amlessa 4mg/5mg/1.25mg Tablets

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets
3.1 Liều dùng
Không dùng hàm lượng này để khởi đầu điều trị hoặc tự điều chỉnh liều.
Cho phép bẻ đôi viên này khi cần chia liều bằng nhau.
Liều khuyến cáo ở người lớn: Uống 1 viên/ngày, tốt nhất vào buổi sáng trước bữa ăn.
Hàm lượng 8 mg/10 mg/2,5 mg chống chỉ định ở người suy thận vừa và nặng, có Độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút.
Hàm lượng 8 mg/10 mg/2,5 mg chống chỉ định ở người suy gan nặng.
Người cao tuổi: Điều chỉnh theo chức năng thận.
3.2 Cách dùng
Thuốc được dùng bằng đường uống, tốt nhất vào buổi sáng trước bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với perindopril hoặc thuốc ức chế men chuyển khác, indapamide, sulphonamide, amlodipine, dẫn xuất dihydropyridine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets.
Tiền sử phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển, phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.
Đang mang thai trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ.
Đang cho con bú.
Dùng đồng thời với thuốc có thể gây xoắn đỉnh.
Dùng đồng thời với sản phẩm chứa aliskiren ở người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².
Hạ huyết áp nặng, sốc, gồm cả sốc tim.
Tắc nghẽn đường ra thất trái, chẳng hạn hẹp động mạch chủ.
Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.
Suy thận nặng, với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút. Riêng hàm lượng 8 mg/5 mg/2,5 mg chống chỉ định ở người suy thận vừa và nặng, khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút.
Bệnh não gan hoặc suy gan nặng.
Hạ Kali huyết.
Suy thận hay suy tim mất bù chưa được điều trị.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets - Điều trị thay thế, kiểm soát huyết áp
5 Tác dụng phụ
Một số tác dụng phụ thường gặp có thể xảy ra khi sử dụng thuốc:
- Choáng váng
- Đau đầu
- Dị cảm
- Chóng mặt
- Loạn vị giác
- Suy giảm thị giác
- Ù tai
- Đánh trống ngực
- Đỏ bừng mặt
- Hạ huyết áp và các tác động liên quan
- Khó thở
- Ho
- Đau bụng
- Táo bón
- Tiêu chảy
- Rối loạn tiêu hóa
- Buồn nôn
- Nôn
- Ngứa
- Phát ban
- Co cơ
- Phù mắt cá chân
- Suy nhược
- Mệt mỏi
- Phù..
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets.
6 Tương tác
Thuốc ức chế CYP3A4 như Clarithromycin, Erythromycin, thuốc kháng nấm azole, Verapamil hoặc Diltiazem có thể làm tăng nồng độ amlodipine và nguy cơ hạ huyết áp. Thuốc cảm ứng CYP3A4 như Rifampicin hoặc Hypericum perforatum có thể làm giảm nồng độ amlodipine.
Simvastatin: Amlodipine làm tăng phơi nhiễm simvastatin. Liều Simvastatin ở người đang dùng amlodipine không nên vượt quá 20 mg/ngày.
Lithium: Dùng cùng perindopril và indapamide có thể làm tăng nồng độ lithium và nguy cơ độc tính. Không khuyến cáo phối hợp. Nếu cần thiết, phải theo dõi nồng độ lithium.
Thuốc chứa kali, gồm thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali và muối thay thế có kali, có thể làm tăng kali máu khi dùng với perindopril. Không khuyến cáo phối hợp.
Thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren: Phối hợp các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.
NSAID, bao gồm Aspirin liều cao: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của perindopril và ảnh hưởng chức năng thận, nhất là ở người cao tuổi hoặc người đã suy thận.
Baclofen: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Hướng dẫn khuyến cáo theo dõi huyết áp và chức năng thận.
Insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống: Perindopril có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết, đặc biệt trong tháng đầu điều trị.
Thuốc gây xoắn đỉnh hoặc làm giảm kali máu: Indapamide có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim khi dùng cùng các thuốc này.
Amphotericin B đường tĩnh mạch, glucocorticoid, corticoid khoáng và tetracosactide: Có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu do indapamide.
Glycosid trợ tim: Hạ kali máu có thể làm tăng độc tính của nhóm thuốc này. Hướng dẫn nêu cần theo dõi kali máu và điện tâm đồ.
Metformin: Nguy cơ nhiễm Acid Lactic có thể tăng nếu chức năng thận suy giảm.
Thuốc cản quang chứa iod: Mất nước do thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp.
Muối calci: Indapamide có thể làm tăng calci máu do giảm đào thải calci qua nước tiểu.
Cyclosporin: Có thể làm tăng creatinin huyết thanh. Khi phối hợp với amlodipine, nồng độ Cyclosporin cũng có thể tăng ở một số người bệnh.
Nước ép bưởi: Không khuyến cáo dùng cùng amlodipine do khả năng làm tăng sinh khả dụng và tác dụng hạ huyết áp.
Dantrolene tiêm truyền: Hướng dẫn khuyến cáo tránh phối hợp với amlodipine ở người có nguy cơ tăng thân nhiệt ác tính.
Tacrolimus: Amlodipine có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus. Cần theo dõi nồng độ thuốc khi dùng đồng thời.
Imipramine, thuốc chống loạn thần và thuốc an thần: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp hoặc gây hạ huyết áp tư thế.
Corticosteroid và tetracosactide: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp do giữ nước và natri.
Thuốc hạ huyết áp khác và thuốc gây mê: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của perindopril.
Thuốc lợi tiểu: Người đang dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt khi giảm thể tích tuần hoàn hoặc thiếu muối, có thể bị hạ huyết áp nhiều hơn khi bắt đầu điều trị.
Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.
Vàng tiêm: Đã ghi nhận hiếm gặp phản ứng kiểu nitritoid khi phối hợp với thuốc ức chế men chuyển, gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi huyết áp, chức năng thận, kali và natri trong quá trình điều trị. Hàm lượng 8 mg/10 mg/2,5 mg chống chỉ định khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút.
Cần thận trọng ở người suy gan nhẹ đến vừa. Thuốc chống chỉ định khi suy gan nặng.
Người bị mất nước hoặc thiếu natri, chẳng hạn do dùng thuốc lợi tiểu, nôn hoặc tiêu chảy, có thể dễ bị hạ huyết áp.
Perindopril có thể gây ho khan hoặc phù mạch. Phù lưỡi, họng hay thanh quản có thể cản trở hô hấp và cần xử trí khẩn cấp.
Người mắc đái tháo đường đang dùng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết nên theo dõi đường huyết, đặc biệt trong tháng đầu điều trị.
Indapamide có thể gây nhạy cảm với ánh sáng. Nên bảo vệ da khỏi nắng hoặc tia UVA nếu xuất hiện phản ứng da.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị chóng mặt, mệt mỏi hay hạ huyết áp.
Indapamide có thể làm kết quả kiểm tra doping dương tính.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ; chống chỉ định trong 3 tháng giữa, 3 tháng cuối và thời gian cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây tụt huyết áp, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, lú lẫn, chuột rút, tiểu ít hoặc rối loạn điện giải. Quá liều amlodipine còn có thể dẫn đến hạ huyết áp kéo dài và sốc.
Cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được theo dõi tim mạch, hô hấp, huyết áp và điện giải.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Hiện tại, với hàm lượng 3 hoạt chất nêu trên, Trungtamthuoc chỉ bán thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets. Nếu thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets hết hàng, quý khách hàng vui lòng để lại số điện thoại để khi có hàng bên nhà thuốc sẽ liên hệ sớm nhất với quý khách. Hoặc tham khảo các 2 thuốc kết hợp thay thế sau đây:
- Thuốc Kozemix 8mg/2.5mg chứa Perindopril erbumin hàm lượng 8 mg, Indapamid hàm lượng 2,5 mg, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2. Và thuốc Cardilopin 10mg chứa Amlodipine besylate với hàm lượng 10mg, được sản xuất bởi Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co.
- Thuốc Prenewel 8mg/2,5mg Tablets chứa Perindopril erbumin hàm lượng 8 mg, Indapamid hàm lượng 2,5 mg, được sản xuất bởi KRKA, D.D., Novo Mesto. Và thuốc Stamlo 10mg chứa Amlodipine besylate với hàm lượng 10mg, được sản xuất bởi Dr. Reddy's Laboratories Ltd.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: C09BX01
Co-Amlessa là thuốc phối hợp ba hoạt chất thuộc các nhóm dược lý khác nhau. Perindopril tert-butylamine là tiền chất của perindoprilat, chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin. Tác động này làm giảm hình thành angiotensin II và giảm bài tiết aldosterone. Perindopril cũng làm giảm sức cản mạch ngoại vi, góp phần hạ huyết áp.
Indapamide là thuốc lợi tiểu thiazide-like có dẫn xuất sulfonamide. Thuốc làm giảm tái hấp thu natri tại thận, tăng thải natri và clorid qua nước tiểu, đồng thời làm tăng bài tiết nước. Tác dụng dược lý của indapamide góp phần kiểm soát huyết áp.
Amlodipine thuộc nhóm chẹn kênh calci dihydropyridine. Thuốc ức chế dòng ion calci qua màng tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Tác dụng giãn cơ trơn mạch máu góp phần làm giảm huyết áp.
9.2 Dược động học
| Perindopril | Indapamide | Amlodipine | |
| Hấp thu | Hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh của perindopril đạt khoảng 1 giờ sau uống. Thức ăn hạn chế chuyển thành perindoprilat. Khoảng 27% liều uống vào tuần hoàn dưới dạng perindoprilat có hoạt tính, đạt đỉnh sau 3-4 giờ. | Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua Đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh đạt khoảng 1 giờ sau uống. | Nồng độ đỉnh đạt sau 6-12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 64-80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. |
| Phân bố | Perindoprilat dạng tự do có thể tích phân bố khoảng 0,2 l/kg. Khoảng 20% gắn với protein huyết tương. | Gắn với protein huyết tương khoảng 79%. | Thể tích phân bố khoảng 21 l/kg. Khoảng 97,5% thuốc lưu hành gắn với protein huyết tương. |
| Chuyển hóa | Perindopril là tiền thuốc, được chuyển thành perindoprilat có hoạt tính và các chất chuyển hóa không hoạt tính. | Được chuyển hóa thành các chất chuyển hóa không hoạt tính. | Chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính. |
| Thải trừ | Perindoprilat thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của phần không liên kết khoảng 17 giờ. Trạng thái ổn định đạt trong vòng 4 ngày. | Thời gian bán thải khoảng 14-24 giờ. Khoảng 70% liều uống thải qua nước tiểu và 22% qua phân. | Thời gian bán thải khoảng 35-50 giờ. |
10 Thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets giá bao nhiêu?
Thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Co-Amlessa 8mg/10mg/2.5mg Tablets để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Liều dùng một lần mỗi ngày trong 1 viên thuốc, giúp đơn giản hóa lịch uống thuốc.
- Kiểm soát huyết áp hiệu quả nhờ ba thành phần tác động theo các cơ chế khác nhau gồm ức chế men chuyển, lợi tiểu thiazide-like và chẹn kênh calci.
- Cho phép bẻ đôi viên 8 mg/10 mg/2,5 mg để chia thành liều bằng nhau khi cần.
13 Nhược điểm
- Chỉ phù hợp với người đã ổn định trên đúng phối hợp và hàm lượng này.
- Có nhiều chống chỉ định, tương tác và yêu cầu theo dõi chức năng thận, điện giải.
Tổng 21 hình ảnh






















