Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Krka, KRKA, d.d., Novo mesto |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd |
| Số đăng ký | 383110184200 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Amlodipin, Indapamide, Perindopril |
| Xuất xứ | Slovenia |
| Mã sản phẩm | sansan888 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets chứa:
- Perindopril tert-butylamine 4 mg, tương đương 3,34 mg perindopril
- Amlodipine 10 mg, tương đương 13,870 mg amlodipine besilate
- Indapamide 1,25 mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets
Thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets được dùng thay thế điều trị tăng huyết áp tiên phát ở người đã được kiểm soát huyết áp bằng perindopril, indapamide và amlodipine với cùng hàm lượng.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Co-Amlessa 8mg/5mg/2.5mg Tablets - Phối hợp 3 hoạt chất kiểm soát huyết áp

2.1 Liều dùng
Liều được khuyến cáo ở người lớn là 1 viên/ngày.
Do thuốc phối hợp cố định, không phù hợp để bắt đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều riêng cho từng hoạt chất. Nếu cần thay đổi liều ở các đối tượng đặc biệt, cân nhắc từng thành phần riêng.
2.2 Cách dùng
Thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets được dùng bằng đường uống.
Uống thuốc vào buổi sáng, trước bữa ăn.
3 Chống chỉ định
Người quá mẫn với perindopril, thuốc ức chế men chuyển khác, indapamide, sulphonamide, amlodipine, dẫn xuất dihydropyridine hoặc thành phần thuốc.
Từng bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển, phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.
Hạ huyết áp nặng, sốc, kể cả sốc tim.
Tắc nghẽn đường ra thất trái, chẳng hạn hẹp động mạch chủ.
Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.
Suy thận nặng hoặc suy thận vừa và nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút.
Bệnh não gan hoặc suy gan nặng.
Hạ Kali huyết.
Dùng đồng thời với thuốc có thể gây xoắn đỉnh.
Mang thai trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối, hoặc đang cho con bú.
Dùng đồng thời với sản phẩm chứa aliskiren ở người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Co-Amlessa 4mg/5mg/1.25mg Tablets - Điều trị tăng huyết áp
4 Tác dụng phụ
Thần kinh: Choáng váng, đau đầu, dị cảm, chóng mặt, loạn vị giác.
Mắt và tai: Suy giảm thị giác, ù tai.
Tim mạch: Đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp và các biểu hiện liên quan.
Hô hấp: khó thở, ho.
Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn.
Da: Ngứa, phát ban.
Cơ xương khớp và toàn thân: Co cơ, phù mắt cá chân, suy nhược, mệt mỏi, phù…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets.
Tương tác
Lithium: Perindopril và indapamide có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu và nguy cơ độc tính.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc muối chứa kali: Dùng cùng perindopril có thể làm tăng kali máu.
NSAID, kể cả Aspirin liều cao: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và ảnh hưởng chức năng thận.
Thuốc gây xoắn đỉnh hoặc làm giảm kali máu: Indapamide có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim khi phối hợp.
Tacrolimus: Amlodipine có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus.
Thuốc hạ huyết áp khác và thuốc gây mê: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Corticosteroid và tetracosactide: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp do giữ nước và natri.
Estamustine: Có thể làm tăng nguy cơ phù mạch khi dùng cùng thuốc ức chế men chuyển.
Dantrolene tiêm truyền: Khuyến cáo tránh phối hợp với amlodipine ở người có nguy cơ tăng thân nhiệt ác tính.
Vàng tiêm: Đã ghi nhận hiếm gặp phản ứng kiểu nitritoid khi phối hợp với perindopril, gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp.
Glycosid trợ tim: Hạ kali máu có thể làm tăng độc tính của nhóm thuốc này.
Insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống: Perindopril có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết.
Thuốc ức chế CYP3A4 như Clarithromycin, Erythromycin, thuốc kháng nấm azole, Verapamil hoặc Diltiazem có thể làm tăng nồng độ amlodipine. Thuốc cảm ứng CYP3A4 như Rifampicin hoặc Hypericum perforatum có thể làm giảm nồng độ amlodipine.
Simvastatin: Amlodipine làm tăng phơi nhiễm simvastatin. Liều Simvastatin ở người đang dùng amlodipine không nên vượt quá 20 mg/ngày.
Nước ép bưởi: Không khuyến cáo dùng cùng amlodipine do có thể làm tăng sinh khả dụng và tác dụng hạ huyết áp.
Baclofen, imipramine, thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm ba vòng: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp hoặc nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
Metformin: Nguy cơ nhiễm Acid Lactic có thể tăng nếu chức năng thận suy giảm.
Thuốc cản quang chứa iod: Mất nước do thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp.
Muối calci: Indapamide có thể làm tăng calci máu do giảm thải calci qua nước tiểu.
Cyclosporin: Có thể làm tăng creatinin huyết thanh. Amlodipine cũng có thể làm thay đổi nồng độ Cyclosporin ở một số người bệnh.
5 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
5.1 Lưu ý và thận trọng
Chức năng thận: Hàm lượng Co-Amlessa này chống chỉ định khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút. Cần đánh giá chức năng thận trước khi dùng và theo dõi creatinin, kali trong quá trình điều trị, nhất là ở người cao tuổi hoặc suy tim.
Tình trạng dịch và huyết áp: Mất nước hoặc thiếu natri do dùng thuốc lợi tiểu, nôn hay tiêu chảy có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Điện giải: Perindopril có thể làm tăng kali máu, trong khi indapamide có thể làm giảm kali và natri. Cần lưu ý nguy cơ rối loạn điện giải trong quá trình dùng thuốc.
Chức năng gan: Thận trọng ở người suy gan nhẹ đến vừa. Thuốc chống chỉ định khi suy gan nặng. Nếu xuất hiện bệnh não gan, yêu cầu ngừng thuốc lợi tiểu.
Đái tháo đường: Người đang dùng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết nên theo dõi đường huyết, đặc biệt trong tháng đầu điều trị.
Phù mạch và ho: Perindopril có thể gây ho khan hoặc phù mạch. Phù ở lưỡi, họng hay thanh quản có thể cản trở đường thở và cần được xử trí y tế khẩn cấp.
Nhạy cảm với ánh sáng: Indapamide có thể làm da nhạy cảm hơn với ánh sáng. Nếu xuất hiện phản ứng da, nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng hoặc tia UVA và báo cho nhân viên y tế.
Lái xe, vận hành máy móc: Chóng mặt, mệt mỏi hoặc hạ huyết áp có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này, nhất là khi mới dùng thuốc.
Lưu ý khác: Indapamide có thể làm kết quả kiểm tra doping dương tính. Mỗi viên chứa dưới 1 mmol natri, tương đương dưới 23 mg.
5.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định trong 3 tháng giữa, 3 tháng cuối thai kỳ và thời gian cho con bú.
5.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều Co-Amlessa có thể ảnh hưởng đến huyết áp, tim mạch và cân bằng điện giải. Biểu hiện được nêu gồm hạ huyết áp, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, lú lẫn, chuột rút, tiểu ít và thay đổi nồng độ natri hoặc kali. Quá liều amlodipine còn có thể gây hạ huyết áp kéo dài hoặc sốc.
Người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để theo dõi và xử trí. Các biện pháp gồm loại bỏ thuốc khỏi Đường tiêu hóa, theo dõi tim mạch và hô hấp, đặt nằm ngửa khi hạ huyết áp, bù dịch và điện giải khi cần. Perindoprilat có thể được thẩm tách.
5.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
6 Sản phẩm thay thế
Hiện tại, với hàm lượng 3 hoạt chất nêu trên, Trungtamthuoc chỉ bán thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets. Nếu thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets hết hàng, quý khách hàng vui lòng để lại số điện thoại để khi có hàng bên nhà thuốc sẽ liên hệ sớm nhất với quý khách. Hoặc tham khảo các 2 thuốc kết hợp thay thế sau đây:
- Thuốc Dorover Plus 4mg/1,25mg và thuốc Amlodipine 10mg tablet STADA với tổng 3 hoạt chất với hàm lượng tương ứng, được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Thuốc lần lượt sản xuất bởi Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco và Công ty TNHH Liên Doanh STADA.
7 Cơ chế tác dụng
7.1 Dược lực học
Mã ATC: C09BX01
Nhóm thuốc: Phối hợp thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc lợi tiểu thiazide-like và thuốc chẹn kênh calci.
Perindopril được chuyển thành perindoprilat có hoạt tính, chất này ức chế men chuyển angiotensin, làm giảm hình thành angiotensin II và giảm bài tiết aldosterone. Indapamide làm giảm tái hấp thu natri tại thận, tăng thải natri và clorid qua nước tiểu, đồng thời tăng bài tiết nước. Amlodipine ức chế dòng ion calci qua màng tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu, tác động hạ huyết áp chủ yếu nhờ giãn cơ trơn mạch. Các hoạt chất có tác dụng riêng và có thể hiệp lực khi phối hợp.
7.2 Dược động học
7.2.1 Hấp thu
Perindopril hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ sau khi uống. Thức ăn hạn chế chuyển perindopril thành perindoprilat. Khoảng 27% liều uống vào tuần hoàn dưới dạng perindoprilat có hoạt tính, đạt nồng độ đỉnh sau 3-4 giờ.
Indapamide hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ sau khi uống.
Amlodipine đạt nồng độ đỉnh sau 6-12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 64-80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
7.2.2 Phân bố
Perindoprilat dạng tự do có Thể tích phân bố khoảng 0,2 l/kg. Khoảng 20% gắn với protein huyết tương.
Indapamide gắn với protein huyết tương khoảng 79%.
Amlodipine có thể tích phân bố khoảng 21 l/kg. Khoảng 97,5% thuốc lưu hành gắn với protein huyết tương.
7.2.3 Chuyển hóa
Perindopril là tiền thuốc, được chuyển thành perindoprilat có hoạt tính và năm chất chuyển hóa không hoạt tính.
Indapamide được chuyển hóa thành các chất chuyển hóa không hoạt tính.
Amlodipine chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính.
7.2.4 Thải trừ
Perindoprilat thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của phần không liên kết khoảng 17 giờ.
Indapamide có thời gian bán thải khoảng 14-24 giờ, trung bình 18 giờ. Khoảng 70% liều uống thải qua nước tiểu và 22% qua phân.
Amlodipine có thời gian bán thải khoảng 35-50 giờ.
8 Thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets giá bao nhiêu?
Thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
9 Thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
10 Ưu điểm
- Kết hợp perindopril, amlodipine và indapamide trong cùng một viên, giúp đơn giản hóa phác đồ cho người bệnh tăng huyết áp đã được kiểm soát bằng ba hoạt chất ở đúng hàm lượng tương ứng.
- Được phát triển bởi KRKA, công ty dược phẩm có nguồn gốc từ Slovenia thành lập năm 1954, Co-Amlessa thừa hưởng kinh nghiệm lâu năm của nhà sản xuất trong lĩnh vực phát triển và sản xuất thuốc generic.
- Dạng viên nén dùng đường uống với liều khuyến cáo một viên mỗi ngày giúp người bệnh thuận tiện trong sử dụng thuốc ngoại trú.
11 Nhược điểm
- Do chứa ba hoạt chất với hàm lượng cố định, Co-Amlessa 4mg/10mg/1.25mg Tablets không thuận tiện khi cần điều chỉnh riêng liều từng thành phần, khiến bác sĩ có thể phải chuyển sang sử dụng các thuốc đơn thành phần để tối ưu hóa điều trị.
- Nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn như chóng mặt, đau đầu, ho khan, phù mắt cá chân, rối loạn tiêu hóa…
Tổng 21 hình ảnh






















