Clophevaco 4mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Vacopharm, Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược Vacopharm |
| Số đăng ký | 893100651124 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Chai 500 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Clorpheniramin Maleat |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1727 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Clophevaco 4mg bao gồm:
- Dược chất: 4mg Chlorpheniramin maleat.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Clophevaco 4mg
Chữa triệu chứng ở những tình trạng dị ứng có đáp ứng với thuốc kháng histamin, gồm viêm mũi vận mạch, côn trùng cắn, phù mạch, dị ứng đồ ăn, viêm mũi quanh năm và theo mùa, phản ứng huyết thanh, phản ứng thuốc, nổi mề đay.[1]
Thuốc Clophevaco còn làm giảm triệu chứng ngứa ở bệnh thủy đậu.

==>> Đọc thêm: Thuốc Clophekidy 2mg/5ml kiểm soát triệu chứng của tình trạng dị ứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Clophevaco 4mg
3.1 Liều dùng
Liều lượng tùy mỗi người, phụ thuộc vào sự dung nạp và đáp ứng của người dùng.
| Đối tượng | Liều lượng mỗi ngày |
| Người lớn | Mỗi 4-6 giờ uống 1 viên. Uống tối đa 6 viên/ngày |
| Người già | Tối đa 3 viên/ngày, mỗi 4-6 tiếng uống 1 lần |
| Từ 12-18 tuổi | Mỗi 4-6 giờ uống 1 viên. Tối đa 6 viên/ngày |
| Từ 6-12 tuổi | Mỗi 4-6 giờ uống 2mg. Dùng tối đa 12mg/ngày |
| Dưới 6 tuổi | 1mg, nên chọn chế phẩm có dạng bào chế phù hợp hơn |
3.2 Cách dùng
Uống thuốc Clophevaco khi no hoặc trước khi đi ngủ.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần trong Clophevaco.
Người dùng chất ức chế MAO trong vòng 14 ngày trước.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Khô miệng, mệt mỏi, tăng trào ngược dạ dày, đờm đặc, mất phối hợp động tác, táo bón,...
Ít gặp: Loạn nhịp tim, ói mửa, phát ban, ỉa chảy,...
Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, bạch cầu,...
Phản ứng khác: ù tai, co giật, trầm cảm, dị cảm, đau cơ, rụng tóc,...
6 Tương tác
Chất ức chế MAO có thể gây kéo dài và làm gia tăng đánh động kháng muscarin của chất kháng histamin.
Thuốc an thần gây ngủ hay Ethanol có thể tăng cường việc ức chế TKTW của Chlorpheniramin.
Vì Chlorpheniramin ức chế chuyển hóa Phenytoin cho nên có nguy cơ gây ra ngộ độc Phenytoin.
Chất ức chế CYP3A4 co thể gây tăng tác dụng cũng như nồng độ của thuốc Chlorpheniramin.
Clophevaco gây giảm tác dụng của betahistitin và chất ức chế cholinesterase.
Đối tượng dùng chất ức chế MAO trong vòng 14 ngày, tính tới thời điểm sử dụng Chlorpheniramin bởi đặc tính kháng muscarin của Chlorpheniramin bị gia tăng bởi chất ức chế MAO.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tá dược màu trong Clophevaco có khả năng gây dị ứng.
Người không thể dung nạp galactose, hấp thu glucose-galactose kém hoặc thiếu lactase thì không nên sử dụng Clophevaco.
Mỗi viên có 0,46mg aspartam, đánh giá về việc dùng chất này ở bé dưới 12 tuần tuổi vẫn chưa có.
Bởi tác động kháng muscarin cho nên phải thận trọng với người tắc đường niệu, phì đại tiền liệt tuyến, tắc môn vị tá tràng. Ngoài ra còn có thể làm nặng thêm bệnh nhược cơ.
Dùng đồng thời với rượu hoặc thuốc an thần có thể khiến tác dụng an thần của Chlorpheniramin gia tăng.
Nguy cơ xuất hiện biến chứng tại hô hấp, suy giảm hô hấp và ngưng thở. Bởi vậy có thể dẫn đến các rắc rối với trẻ em, người bị phổi tắc nghẽn. Thận trọng nếu có bệnh hen phế quản, bệnh phổi mạn tính, khó thở hoặc là thở ngắn.
Cũng do đặc tính kháng muscarin cho nên có thể gây sâu răng ở người dùng thuốc dài ngày.
Tránh dùng Clophevaco ở người có tăng nhãn áp.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lớn tuổi.
Hết sức cẩn trọng nếu dùng Chlorpheniramin ở trẻ em, nhất là khi có tiền sử động kinh.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Clophevaco ở mẹ bầu khi rất cần. Dùng ở 3 tháng cuối mang thai có thể gây phản ứng trầm trọng ở bé sơ sinh.
Cân nhắc không dùng Clophevaco hoặc là không cho trẻ bú tùy vào sự cần thiết của việc dùng thuốc.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Khả năng lái xe, máy móc có thể bị Clophevaco ảnh hưởng nghiêm trọng (gây ngủ gà, nhìn mờ,...). Do đó cần tránh dùng ở người đang điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Liều gây chết: Khoảng 25-50mg/kg.
Dấu hiệu quá liều: Ngừng thở, loạn nhịp, động kinh, ngủ nhiều, trụy tim mạch,...
Chữa triệu chứng, hỗ trợ chức năng sống, chú ý đặc biệt tới hô hấp, chức năng thận, gan, tim và cân bằng điện giải, nước. Rửa dạ dày hoặc là gây nôn bằng cách dùng siro ipecacuanha. Sau đó cho dùng than hoạt, thuốc tẩy nhằm hạn chế sự hấp thu. Chữa trị tích cực nếu bị loạn nhịp, tụt huyết áp. Tiêm Phenytoin hoặc Diazepam đường tĩnh mạch để chữa cho giật. Ca quá liều nặng có thể phải được truyền máu.
7.5 Bảo quản
Cần bảo quản Clophevaco ở nơi thoáng mát, khô ráo, dưới 30 độ C.
Chú ý tránh ánh sáng và tầm với của trẻ.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Clorpheniramin 4mg Becamex điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Clophevaco 4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Clorpheniramin 4mg Kingphar do CT TNHH Kingphar Group sản xuất. Thuốc chứa Clorpheniramin maleat (4mg) giúp giảm biểu hiện do dị ứng.
Clorpheniramin 4mg Hataphar của dược phẩm Hà Tây, giúp chữa các triệu chứng dị ứng. Mỗi viên nén gồm 4mg Clorpheniramin maleat.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Chlorpheniramin là chất kháng histamin mạnh, nó gây giảm hay mất tác dụng của histamin ở cơ thể thông qua việc phong bế có đảo ngược cạnh tranh với histamin tại thụ thể H1. Nó còn có đặc tính kháng cholinergic.[2]
Hoạt động của thuốc kháng histamin là ngăn chặn sự giải phóng histamin, leukotrien và prostaglandin. Nó còn được chứng minh là có thể ngăn chặn sự di chuyển của chất trung gian gây viêm.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Chlorpheniramin phát huy tác dụng trong vòng nửa giờ, đạt tối đa trong 1-2 tiếng và kéo dài tới 4-6 tiếng. Ước tính nửa đời là 12-15 tiếng.
Phân bố: Phân phối Chlorpheniramin rộng rãi ở cơ thể, có gồm cả hệ TKTW.
Chuyển hóa: Chuyển hóa Chlorpheniramin thành dẫn xuất monodesmethyl và didesmethyl.
Thải trừ: Đào thải lượng nhỏ theo dạng không đổi vào trong nước tiểu, hầu hết thuốc được thải ở nước tiểu là dạng chuyển hóa, bị thải trừ hoàn trong trong 24 tiếng. Đào thải thuốc ở trẻ em nhanh hơn ở người lớn.
10 Thuốc Clophevaco 4mg giá bao nhiêu?
Thuốc chống dị ứng Clophevaco 4mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Clophevaco 4mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Clophevaco 4mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Kiểm soát được những triệu chứng ở bệnh dị ứng như phù mạch, viêm mũi dị ứng hay tình trạng khác đáp ứng chất kháng histamin.
- Chế phẩm Clophevaco có thể làm giảm tình trạng ngứa cho người bị thủy đậu.
- Chlorpheniramin có thể dùng ở trẻ em, người lớn, người già.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ bị chóng mặt, nhìn mờ, do đó ảnh hưởng khả năng lái xe, vận hành máy móc ở người sử dụng.
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Syed A A Rizvi và cộng sự (đăng năm 2024). Chlorpheniramine, an Old Drug with New Potential Clinical Applications: A Comprehensive Review of the Literature, Pubmed. Truy cập ngày 02 tháng 03 năm 2026.

