1 / 11
thuoc clophevaco 4mg A0421

Clophevaco 4mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 201 Còn hàng
Thương hiệuVacopharm, Công ty cổ phần dược Vacopharm
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược Vacopharm
Số đăng ký893100651124
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiChai 500 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtClorpheniramin Maleat
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne1727
Chuyên mục Thuốc Chống Dị Ứng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần Clophevaco 4mg bao gồm:

  • Dược chất: 4mg Chlorpheniramin maleat.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Clophevaco 4mg

Chữa triệu chứng ở những tình trạng dị ứng có đáp ứng với thuốc kháng histamin, gồm viêm mũi vận mạch, côn trùng cắn, phù mạch, dị ứng đồ ăn, viêm mũi quanh năm và theo mùa, phản ứng huyết thanh, phản ứng thuốc, nổi mề đay.[1]

Thuốc Clophevaco còn làm giảm triệu chứng ngứa ở bệnh thủy đậu.

Tác dụng của thuốc Clophevaco 4mg
Tác dụng của thuốc Clophevaco 4mg

==>> Đọc thêm: Thuốc Clophekidy 2mg/5ml kiểm soát triệu chứng của tình trạng dị ứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Clophevaco 4mg

3.1 Liều dùng

Liều lượng tùy mỗi người, phụ thuộc vào sự dung nạp và đáp ứng của người dùng.

Đối tượngLiều lượng mỗi ngày
Người lớnMỗi 4-6 giờ uống 1 viên. Uống tối đa 6 viên/ngày
Người giàTối đa 3 viên/ngày, mỗi 4-6 tiếng uống 1 lần
Từ 12-18 tuổiMỗi 4-6 giờ uống 1 viên. Tối đa 6 viên/ngày
Từ 6-12 tuổiMỗi 4-6 giờ uống 2mg. Dùng tối đa 12mg/ngày
Dưới 6 tuổi1mg, nên chọn chế phẩm có dạng bào chế phù hợp hơn

3.2 Cách dùng

Uống thuốc Clophevaco khi no hoặc trước khi đi ngủ.

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với thành phần trong Clophevaco.

Người dùng chất ức chế MAO trong vòng 14 ngày trước.

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Khô miệng, mệt mỏi, tăng trào ngược dạ dày, đờm đặc, mất phối hợp động tác, táo bón,...

Ít gặp: Loạn nhịp tim, ói mửa, phát ban, ỉa chảy,...

Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, bạch cầu,...

Phản ứng khác: ù tai, co giật, trầm cảm, dị cảm, đau cơ, rụng tóc,...

6 Tương tác

Chất ức chế MAO có thể gây kéo dài và làm gia tăng đánh động kháng muscarin của chất kháng histamin.

Thuốc an thần gây ngủ hay Ethanol có thể tăng cường việc ức chế TKTW của Chlorpheniramin.

Vì Chlorpheniramin ức chế chuyển hóa Phenytoin cho nên có nguy cơ gây ra ngộ độc Phenytoin.

Chất ức chế CYP3A4 co thể gây tăng tác dụng cũng như nồng độ của thuốc Chlorpheniramin.

Clophevaco gây giảm tác dụng của betahistitin và chất ức chế cholinesterase.

Đối tượng dùng chất ức chế MAO trong vòng 14 ngày, tính tới thời điểm sử dụng Chlorpheniramin bởi đặc tính kháng muscarin của Chlorpheniramin bị gia tăng bởi chất ức chế MAO.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Tá dược màu trong Clophevaco có khả năng gây dị ứng.

Người không thể dung nạp galactose, hấp thu glucose-galactose kém hoặc thiếu lactase thì không nên sử dụng Clophevaco.

Mỗi viên có 0,46mg aspartam, đánh giá về việc dùng chất này ở bé dưới 12 tuần tuổi vẫn chưa có.

Bởi tác động kháng muscarin cho nên phải thận trọng với người tắc đường niệu, phì đại tiền liệt tuyến, tắc môn vị tá tràng. Ngoài ra còn có thể làm nặng thêm bệnh nhược cơ.

Dùng đồng thời với rượu hoặc thuốc an thần có thể khiến tác dụng an thần của Chlorpheniramin gia tăng.

Nguy cơ xuất hiện biến chứng tại hô hấp, suy giảm hô hấp và ngưng thở. Bởi vậy có thể dẫn đến các rắc rối với trẻ em, người bị phổi tắc nghẽn. Thận trọng nếu có bệnh hen phế quản, bệnh phổi mạn tính, khó thở hoặc là thở ngắn.

Cũng do đặc tính kháng muscarin cho nên có thể gây sâu răng ở người dùng thuốc dài ngày.

Tránh dùng Clophevaco ở người có tăng nhãn áp.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người lớn tuổi.

Hết sức cẩn trọng nếu dùng Chlorpheniramin ở trẻ em, nhất là khi có tiền sử động kinh.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ dùng Clophevaco ở mẹ bầu khi rất cần. Dùng ở 3 tháng cuối mang thai có thể gây phản ứng trầm trọng ở bé sơ sinh.

Cân nhắc không dùng Clophevaco hoặc là không cho trẻ bú tùy vào sự cần thiết của việc dùng thuốc.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Khả năng lái xe, máy móc có thể bị Clophevaco ảnh hưởng nghiêm trọng (gây ngủ gà, nhìn mờ,...). Do đó cần tránh dùng ở người đang điều khiển xe, máy móc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Liều gây chết: Khoảng 25-50mg/kg.

Dấu hiệu quá liều: Ngừng thở, loạn nhịp, động kinh, ngủ nhiều, trụy tim mạch,...

Chữa triệu chứng, hỗ trợ chức năng sống, chú ý đặc biệt tới hô hấp, chức năng thận, gan, tim và cân bằng điện giải, nước. Rửa dạ dày hoặc là gây nôn bằng cách dùng siro ipecacuanha. Sau đó cho dùng than hoạt, thuốc tẩy nhằm hạn chế sự hấp thu. Chữa trị tích cực nếu bị loạn nhịp, tụt huyết áp. Tiêm Phenytoin hoặc Diazepam đường tĩnh mạch để chữa cho giật. Ca quá liều nặng có thể phải được truyền máu.

7.5 Bảo quản

Cần bảo quản Clophevaco ở nơi thoáng mát, khô ráo, dưới 30 độ C.

Chú ý tránh ánh sáng và tầm với của trẻ.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Clorpheniramin 4mg Becamex điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Clophevaco 4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Clorpheniramin 4mg Kingphar do CT TNHH Kingphar Group sản xuất. Thuốc chứa Clorpheniramin maleat (4mg) giúp giảm biểu hiện do dị ứng.

Clorpheniramin 4mg Hataphar của dược phẩm Hà Tây, giúp chữa các triệu chứng dị ứng. Mỗi viên nén gồm 4mg Clorpheniramin maleat.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Chlorpheniramin là chất kháng histamin mạnh, nó gây giảm hay mất tác dụng của histamin ở cơ thể thông qua việc phong bế có đảo ngược cạnh tranh với histamin tại thụ thể H1. Nó còn có đặc tính kháng cholinergic.[2]

Hoạt động của thuốc kháng histamin là ngăn chặn sự giải phóng histamin, leukotrien và prostaglandin. Nó còn được chứng minh là có thể ngăn chặn sự di chuyển của chất trung gian gây viêm.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Chlorpheniramin phát huy tác dụng trong vòng nửa giờ, đạt tối đa trong 1-2 tiếng và kéo dài tới 4-6 tiếng. Ước tính nửa đời là 12-15 tiếng.

Phân bố: Phân phối Chlorpheniramin rộng rãi ở cơ thể, có gồm cả hệ TKTW.

Chuyển hóa: Chuyển hóa Chlorpheniramin thành dẫn xuất monodesmethyl và didesmethyl.

Thải trừ: Đào thải lượng nhỏ theo dạng không đổi vào trong nước tiểu, hầu hết thuốc được thải ở nước tiểu là dạng chuyển hóa, bị thải trừ hoàn trong trong 24 tiếng. Đào thải thuốc ở trẻ em nhanh hơn ở người lớn.

10 Thuốc Clophevaco 4mg giá bao nhiêu?

Thuốc chống dị ứng Clophevaco 4mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Clophevaco 4mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Clophevaco 4mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Kiểm soát được những triệu chứng ở bệnh dị ứng như phù mạch, viêm mũi dị ứng hay tình trạng khác đáp ứng chất kháng histamin.
  • Chế phẩm Clophevaco có thể làm giảm tình trạng ngứa cho người bị thủy đậu.
  • Chlorpheniramin có thể dùng ở trẻ em, người lớn, người già.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ bị chóng mặt, nhìn mờ, do đó ảnh hưởng khả năng lái xe, vận hành máy móc ở người sử dụng.

Tổng 11 hình ảnh

thuoc clophevaco 4mg A0421
thuoc clophevaco 4mg A0421
thuoc clophevaco 4mg 1 A0346
thuoc clophevaco 4mg 1 A0346
thuoc clophevaco 4mg 2 L4543
thuoc clophevaco 4mg 2 L4543
thuoc clophevaco 4mg 3 S7282
thuoc clophevaco 4mg 3 S7282
thuoc clophevaco 4mg 4 L4545
thuoc clophevaco 4mg 4 L4545
thuoc clophevaco 4mg 5 F2818
thuoc clophevaco 4mg 5 F2818
thuoc clophevaco 4mg 6 C0720
thuoc clophevaco 4mg 6 C0720
thuoc clophevaco 4mg 7 R7183
thuoc clophevaco 4mg 7 R7183
thuoc clophevaco 4mg 8 K4446
thuoc clophevaco 4mg 8 K4446
thuoc clophevaco 4mg 9 V8643
thuoc clophevaco 4mg 9 V8643
thuoc clophevaco 4mg 10 H2382
thuoc clophevaco 4mg 10 H2382

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
  2. ^ Tác giả Syed A A Rizvi và cộng sự (đăng năm 2024). Chlorpheniramine, an Old Drug with New Potential Clinical Applications: A Comprehensive Review of the Literature, Pubmed. Truy cập ngày 02 tháng 03 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    việc lái xe có bị ảnh hưởng gì sau khi dùng thuốc này ko ah

    Bởi: Tuấn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ phản ứng phụ của Clophevaco 4mg như (nhìn mờ, chóng mặt) có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng lái xe ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Clophevaco 4mg 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Clophevaco 4mg
    H
    Điểm đánh giá: 4/5

    Clophevaco 4mg giảm mề đay rõ, tình trạng viêm mũi dị ứng cũng cải thiện hẳn

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789