1 / 5
clindacin 2 1 V8344

Clindacin 2%

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDopharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Số đăng ký893110334600
Dạng bào chếKem bôi âm đạo
Quy cách đóng góiHộp 1 tuýp x 5g + 1 dụng cụ hỗ trợ
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtClindamycin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmcli002
Chuyên mục Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi tuýp bao gồm:

  • Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphat 2,376%) 2%
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Kem bôi âm đạo

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Clindacin 2%

Thuốc Clindacin 2% sử dụng trong điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn, có hiệu quả trên các vi khuẩn kỵ khí thường gặp. [1]

Thuốc Clindacin 2% được chỉ định trong điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Thuốc Clindacin 2% được chỉ định trong điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Clindacin 2%

3.1 Liều dùng

Người lớn: 1 lần/ngày, trong 7 ngày liên tiếp.

Ở bệnh nhân cần phác đồ ngắn, có thể dùng 1 lần/ngày, trong 3 ngày liên tiếp, đã được chứng minh hiệu quả điều trị tương đương.

Trẻ em: Chưa có dữ liệu đầy đủ về tính an toàn và hiệu quả.

Người cao tuổi: Chưa có nghiên cứu lâm sàng chuyên biệt trên bệnh nhân trên 60 tuổi.

3.2 Cách dùng

Dùng dụng cụ đi kèm lấy toàn bộ lượng thuốc trong tuýp, đưa vào âm đạo trước khi ngủ.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Clindacin 2% Clindamycin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Không dùng cho người có tiền sử viêm ruột hoặc viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Viên đặt âm đạo Peginal ngừa viêm, nấm âm đạo.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Clindacin 2% có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Thường gặp: Viêm âm đạo do Candida, viêm âm hộ âm đạo, ngứa, kích ứng tại chỗ, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
  • Ít gặp: Nhiễm khuẩn âm đạo, ban đỏ, mày đay, đau lưng, chóng mặt, nhức đầu, tiểu khó, nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Hiếm gặp: Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, phản ứng quá mẫn, chảy máu âm đạo, viêm cổ tử cung, rối loạn kinh nguyệt.

6 Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc ức chế thần kinh cơ do clindamycin có thể làm tăng tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ.

Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng đồng thời clindamycin với các thuốc đặt âm đạo khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần xét nghiệm phù hợp để phát hiện nhiễm Trichomonas vaginalis, Candida albicans, Chlamydia trachomatis hoặc lậu cầu trước hoặc sau điều trị.

Việc sử dụng clindamycin có thể gây phát triển quá mức vi sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nấm men.

Có thể xuất hiện viêm đại tràng giả mạc trong hoặc sau điều trị. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có tiêu chảy sau dùng kháng sinh. Trường hợp nhẹ có thể cải thiện sau khi ngừng thuốc. Nếu xác định viêm đại tràng giả mạc, phải ngừng clindamycin và điều trị kháng sinh thay thế phù hợp, không dùng thuốc ức chế nhu động ruột.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng do nguy cơ làm nặng tình trạng viêm ruột.

Không nên quan hệ tình dục trong thời gian điều trị. Bao cao su và màng ngăn bằng latex có thể giảm hiệu quả khi tiếp xúc với kem clindamycin. Không sử dụng các biện pháp này trong vòng 72 giờ sau điều trị do nguy cơ giảm hiệu quả tránh thai và bảo vệ khỏi bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Không dùng đồng thời các sản phẩm đặt âm đạo khác như băng vệ sinh, Dung dịch thụt rửa trong thời gian điều trị.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng clindamycin trong 3 tháng đầu thai kỳ do chưa có đủ nghiên cứu lâm sàng trên đối tượng này.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ clindamycin có bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng kem bôi âm đạo hay không. Sau khi dùng clindamycin toàn thân, thuốc được phát hiện trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Clindamycin có thể gây ảnh hưởng lên hệ vi khuẩn Đường tiêu hóa của trẻ bú mẹ như tiêu chảy, phân có máu hoặc phát ban. Khi cần dùng clindamycin toàn thân, việc tiếp tục cho con bú có thể được cân nhắc nhưng nên ưu tiên thuốc thay thế nếu phù hợp. Cần đánh giá lợi ích của việc cho con bú cùng với nhu cầu điều trị của người mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ.

Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên chuột dùng clindamycin đường uống không cho thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hoặc giao phối. Chưa có nghiên cứu đánh giá khả năng sinh sản với đường dùng âm đạo.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có báo cáo về quá liều clindamycin khi dùng đường âm đạo. Clindacin 2% có thể được hấp thu một phần và gây tác dụng toàn thân.

Khi quá liều, áp dụng điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ chung khi cần thiết.

Trường hợp vô tình uống phải có thể xuất hiện các tác dụng tương tự clindamycin dùng đường uống ở liều điều trị.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Clindacin 2% đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Viên đặt Clintin là sự kết hợp của ba hoạt chất chính là Clindamycin, ClotrimazoleTinidazole, Clintin có phổ tác dụng rộng, giải quyết các vấn đề nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và nhiễm ký sinh trùng. Thuốc có xuất xứ Ấn Độ với thương hiệu Eastern Healthcare Group. Thuốc có quy cách hộp 7 viên đặt âm đạo với giá thành là 195.000 đồng.

Thuốc Nuvagyl 100mg/100mg được chỉ định để dự phòng và điều trị viêm âm đạo, âm hộ, viêm cổ tử cung do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm vi khuẩn, nấm hoặc nhiễm trùng hỗn hợp. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội với giá thành 215.000 đồng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Clindamycin là kháng sinh nhóm lincosamid, ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom và cản trở quá trình dịch mã. Clindamycin phosphat không có hoạt tính in vitro nhưng nhanh chóng bị thủy phân in vivo thành clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn.

Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào thời gian nồng độ clindamycin duy trì trên nồng độ ức chế tối thiểu của vi khuẩn gây bệnh.

Đề kháng clindamycin chủ yếu do biến đổi vị trí gắn trên ribosom thông qua methyl hóa RNA hoặc đột biến điểm. Có thể xảy ra kháng chéo giữa clindamycin với các lincosamid, macrolid và streptogramin B. Kháng chéo giữa clindamycin và Lincomycin đã được ghi nhận.

Clindamycin có hoạt tính in vitro đối với các vi sinh vật liên quan đến viêm âm đạo do vi khuẩn như Bacteroides spp., Gardnerella vaginalis, Mobiluncus spp., Mycoplasma hominis và Peptostreptococcus spp.

9.2 Dược động học

Hấp thu: : Sau khi đặt âm đạo liều 100mg kem clindamycin 2% mỗi ngày trong 7 ngày, khoảng 4% liều dùng được hấp thu toàn thân. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt sau khoảng 4 đến 24 giờ.

Phân bố: Nồng độ clindamycin trong huyết thanh thấp và ít biến thiên, không ghi nhận tích lũy đáng kể sau khi dùng lặp lại.

Chuyển hóa: Clindamycin phosphat nhanh chóng bị thủy phân thành clindamycin có hoạt tính sau khi hấp thu.

Thải trừ: Thời gian bán thải toàn thân của clindamycin khoảng 1,5 đến 2,6 giờ.

10 Thuốc Clindacin 2% giá bao nhiêu?

Thuốc Clindacin 2% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Clindacin 2% mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dùng tại chỗ âm đạo giúp đạt nồng độ cao tại vị trí nhiễm khuẩn và hạn chế phơi nhiễm toàn thân.
  • Liệu trình ngắn ngày giúp tăng tuân thủ điều trị.
  • Hiệu quả tốt trong điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn nhờ phổ tác dụng phù hợp trên Gardnerella vaginalis và vi khuẩn kỵ khí.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh âm đạo và làm tăng nguy cơ viêm âm đạo do nấm.
  • Vẫn có nguy cơ gây viêm đại tràng giả mạc dù dùng tại chỗ, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường ruột.
  • Có thể làm giảm hiệu quả của bao cao su và màng ngăn bằng latex trong và sau thời gian sử dụng.

Tổng 5 hình ảnh

clindacin 2 1 V8344
clindacin 2 1 V8344
clindacin 2 2 O5616
clindacin 2 2 O5616
clindacin 2 3 P6684
clindacin 2 3 P6684
clindacin 2 4 J3057
clindacin 2 4 J3057
clindacin 2 5 C1321
clindacin 2 5 C1321

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    nếu quên một liều thì phải làm gì

    Bởi: Lê Linh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nếu quên một liều, hãy dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó còn xa liều kế tiếp. Trường hợp đã gần đến liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục điều trị theo đúng lịch dùng thuốc. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên nhé ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Clindacin 2% 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Clindacin 2%
    B
    Điểm đánh giá: 5/5

    Tư vấn chính xác, kịp thời

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789