Clatizet 10 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Sao Kim, Công ty Cổ phần Dược phẩm Sao Kim |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Sao Kim |
| Số đăng ký | 893100097900 |
| Dạng bào chế | Viên nén nhai |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Loratadine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | pk674 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Clatizet 10 mg chứa:
- Loratadine 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén nhai.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Clatizet 10 mg
Thuốc Clatizet 10 mg được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, cân nặng trên 30kg trong điều trị triệu chứng:
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc BV Loratab 10mg điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Clatizet 10 mg
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi, cân nặng trên 30kg: 1 viên/lần/ngày.
Người cao tuổi, người suy thận: Không cần chỉnh liều.
Người suy gan: Khởi đầu liều thấp, những ngày sau đó tăng 1 viên/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc Clatizet 10 mg được dùng bằng đường uống.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Clatizet 10 mg.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Lotazz 10mg điều trị viêm mũi dị ứng hay mày đay vô căn mạn tính
5 Tác dụng phụ
Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100):
- Đau đầu
- Khô miệng
Ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1.000):
- Chóng mặt
- Khô mũi
- Hắt hơi
- Viêm kết mạc
Hiếm gặp (1/1.000 > ADR ≥ 1/10.000):
- Trầm cảm
- Tim đập nhanh
- Loạn nhịp nhanh trên thất
- Đánh trống ngực
- Buồn nôn
- Chức năng gan bất bình thường
- Kinh nguyệt không đều
- Ngoại ban
- Nổi mề đay
- Choáng phản vệ
6 Tương tác
Các chất ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6: làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương, tăng tác dụng không mong muốn.
Để đảm bảo an toàn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng chung với sản phẩm khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.
Thông báo cho bác sĩ những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Clatizet 10 mg.
Thận trọng khi dùng Clatizet 10 mg ở bệnh nhân suy gan nặng.
Ngừng Clatizet 10 mg ít nhất 48 giờ trước khi thực hiện test da do có thể làm sai lệch kết quả.
Không dùng Clatizet 10 mg ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose do chứa lactose monohydrate.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Dữ liệu hiện có không cho thấy nguy cơ gây dị tật. Tuy nhiên chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Bài tiết qua sữa mẹ, không khuyến cáo sử dụng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, đau đầu.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể dùng than hoạt, rửa dạ dày, không loại bỏ bằng thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Clatizet 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Dotidin 10mg chứa hoạt chất Loratadin 10mg, do Công ty cổ phần sản xuất - thương mại dược phẩm Đông Nam sản xuất.
- Thuốc Loratadin 10mg Medipharco chứa hoạt chất Loratadin 10mg, do CCông ty cổ phần dược Medipharco sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc kháng histamin thế hệ 2 - đối kháng thụ thể H1.
Mã ATC: R06AX13
Loratadin là thuốc kháng histamin ba vòng, đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên, thuộc thế hệ thứ hai nên hầu như không gây an thần do ít thấm qua hàng rào máu não. Thuốc làm giảm triệu chứng dị ứng như viêm mũi, viêm kết mạc, ngứa và mề đay do histamin, nhưng không có vai trò trong xử trí các phản ứng dị ứng nặng như choáng phản vệ (cần dùng adrenalin hoặc corticosteroid).
Với khả năng ít ảnh hưởng lên thần kinh trung ương và tần suất tác dụng không mong muốn thấp, loratadin thường được ưu tiên lựa chọn trong điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống, thức ăn làm chậm hấp thu nhưng không ảnh hưởng hiệu quả lâm sàng.
Tác dụng xuất hiện sau 1 - 4 giờ, đạt tối đa sau 8 - 12 giờ và kéo dài trên 24 giờ.
9.2.2 Phân bố
Loratadin liên kết protein huyết tương khoảng 97 - 99%, còn desloratadin khoảng 73 - 76%.
Nửa thời gian phân bố khoảng 1 giờ và 2 giờ, đồng thời thuốc và chất chuyển hóa bài tiết vào sữa mẹ.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa mạnh qua gan lần đầu, chủ yếu qua CYP3A4 và CYP2D6.
Desloratadin là chất chuyển hóa chính có hoạt tính, loratadin và desloratadin đạt nồng độ đỉnh sau 1 - 1,5 giờ và 1,5 - 3,7 giờ.
9.2.4 Thải trừ
Khoảng 40% thải qua nước tiểu và 42% qua phân trong 10 ngày, chủ yếu dạng liên hợp.
Khoảng 27% liều thải qua nước tiểu trong 24 giờ đầu, dưới 1% ở dạng không đổi.
Thời gian bán thải của loratadin khoảng 8,4 giờ, desloratadin khoảng 28 giờ.
10 Thuốc Clatizet 10 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Clatizet 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Clatizet 10 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuóc Clatizet 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên nén nhai dễ sử dụng và hấp thu, phù hợp cho cả người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
- Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Sao Kim với quy trình sản xuất hiện đại và kiểm soát chất lượng chặt chẽ.
- Nghiên cứu tiến hành trên 100 trẻ mắc hen phế quản mức độ vừa đến nặng kèm viêm mũi dị ứng theo mùa từ 01/2020 đến 01/2023, chia thành nhóm đối chứng 50 bệnh nhân dùng glucocorticoid xịt mũi và nhóm quan sát 50 bệnh nhân dùng phối hợp thêm loratadin. Kết quả cho thấy liệu pháp kết hợp giúp cải thiện rõ rệt triệu chứng mũi và hen, tăng lưu lượng thở ra tối đa so với ban đầu, đồng thời không làm tăng tỷ lệ phản ứng phụ.[2]
- Loratadin là lựa chọn điều trị hàng đầu cho viêm mũi dị ứng mức độ nhẹ đến trung bình.[3]
13 Nhược điểm
- Thuốc Clatizet 10 mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, khô miệng, chóng mặt hoặc buồn nôn.
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Yang H, Mao H, Wang F, Guo Q, Chu J, Zhao X, Lei D, (Ngày đăng: Tháng 12 năm 2024), Clinical efficacy and safety study of Loratadine combined with glucocorticoid nasal spray in the treatment of pediatric bronchial asthma with seasonal allergic rhinitis, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026
- ^ Bernstein JA, Bernstein JS, Makol R, Ward S, (Ngày đăng: Ngày 12 tháng 3 năm 2024), Allergic Rhinitis: A Review, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026

