Citirintex 10 mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | HDPHARMA, Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương |
| Số đăng ký | 893110108300 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Cetirizine Hydrochlorid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1987 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Citirintex 10 mg chứa:
- Cetirizine dihydrochloride 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Citirintex 10 mg
Thuốc Citirintex 10 mg là thuốc kháng histamin H1, được dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên trong điều trị triệu chứng các bệnh sau đây:
- Viêm mũi dị ứng dai dẳng
- Viêm mũi dị ứng theo mùa
- Mày đay mạn tính vô căn
- Viêm kết mạc dị ứng[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Cetirizin 10mg Mipharmco điều trị bệnh lý viêm mũi dị ứng dai dẳng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Citirintex 10 mg
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1 viên/lần/ngày.
Với trẻ em từ 6-12 tuổi nên ưu tiên chia ra 2 lần: 5mg x 2 lần/ngày.
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, người cao tuổi.
Với người lớn bị suy thận, cần hiệu chỉnh liều theo tốc độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) (ml/phút):
- Chức năng thận bình thường (eGFR ≥ 90 ml/phút): 1 viên/lần/ngày.
- Chức năng thận giảm nhẹ (eGFR 60 - < 90 ml/phút): 1 viên/lần/ngày.
- Chức năng thận giảm vừa phải (eGFR 30 - < 60 ml/phút): 5 mg/lần/ngày.
- Chức năng thận suy giảm nghiêm trọng (eGFR 15 - < 30 ml/phút, không cần lọc máu): 5 mg/ lần x 2 ngày/lần.
- Bệnh thận giai đoạn cuối (eGFR < 15 ml/phút, cần lọc máu): Chống chỉ định.
Với trẻ em bị suy thận, cần cá thể hoá theo cân nặng, trọng lượng, độ tuổi.
3.2 Cách dùng
Thuốc Citirintex 10 mg được dùng bằng đường uống.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với Cetirizin, với hydroxyzin, dẫn xuất piperazin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc Citirintex 10 mg.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Cetirizin 10mg PP.Pharco điều trị biểu hiện viêm mũi dị ứng, mày đay
5 Tác dụng phụ
5.1 Không phổ biến (>=1/1.000 đến < 1/100 )
Kích động
Dị cảm
Tiêu chảy
Ngứa
Phát ban
Suy nhược
Khó chịu
5.2 Hiếm (>1/10.000 đến < 1/1.000)
Mẫn cảm
Hung hăng
Lú lẫn
Trầm cảm
Ảo giác
Mất ngủ
Giật cơ
Co giật
Nhịp tim nhanh
Chức năng gan bất thường (tăng transaminase, phosphatase kiềm, γ-GT và bilirubin)
Mày đay
Phù nề
Tăng cân
5.3 Rất hiếm (< 1/10.000)
Giảm tiểu cầu
Sốc phản vệ
Loạn vị giác
Ngất
Run
Loạn trương lực cơ
Rối loạn vận động
Rối loạn điều tiết
Mờ mắt
Khủng hoảng nhãn khoa
Phù mạch thần kinh
Phát ban do thuốc cố định
Tiểu khó
Đái dầm
5.4 Không biết
Tăng khẩu vị
Ý định tự tử
Ác mộng
Mất trí nhớ
Suy giảm trí nhớ
Chóng mặt
Viêm gan
Mụn mủ phát ban tổng quát cấp tính
Đau khớp
Đau cơ
Bí tiểu
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Citirintex 10 mg.
6 Tương tác
Cetirizine hầu như không ghi nhận tương tác đáng kể với thuốc khác. Nghiên cứu với pseudoephedrin và theophyllin không cho thấy ảnh hưởng lâm sàng.
Thức ăn không làm giảm lượng hấp thu nhưng có thể làm chậm hấp thu. Rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm giảm sự tỉnh táo ở người nhạy cảm.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi uống rượu trong thời gian dùng thuốc Citirintex 10 mg.
Thận trọng khi dùng thuốc Citirintex 10 mg cho bệnh nhân động kinh hoặc có nguy cơ co giật và cần ngừng thuốc ít nhất 3 ngày trước (để có thời gian rửa sạch) khi thực hiện các xét nghiệm dị ứng da.
Thận trọng khi dùng thuốc Citirintex 10 mg bệnh nhân có nguy cơ bí tiểu như tổn thương tủy sống hoặc tăng sản tuyến tiền liệt vì cetirizin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.
Có thể xuất hiện ngứa hoặc nổi mề đay khi ngừng thuốc Citirintex 10 mg nhưng không đáng lo ngại vì thông thường triệu chứng sẽ tự hết.
Không khuyến cáo dùng thuốc Citirintex 10 mg cho trẻ dưới 6 tuổi, người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hay kém hấp thu glucose-galactose (do thuốc chứa lactose).
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thận trọng và cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Thuốc Citirintex 10 mg cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi sử dụng quá liều thuốc Citirintex 10 mg có thể gặp các triệu chứng sau: nhầm lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, giãn đồng tử, ngứa…
Chưa có thuốc giải đặc hiệu, lúc này nên áp dụng điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Citirintex 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Cetirizin 10mg Tpharco được sản xuất và đăng ký bởi Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam, với số đăng ký 893100353123. Thuốc chứa hoạt chất Cetirizin hàm lượng 10mg để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay cho người từ 12 tuổi trở đi.
- Thuốc Cetirizin 10mg Domesco được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco, với số đăng ký 893100316123. Thuốc chứa hoạt chất Cetirizin hàm lượng 10mg để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay cho người từ 12 tuổi trở đi.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin dùng toàn thân, dẫn xuất piperazin.
Mã ATC: R06AE07
Cetirizine là chất chuyển hóa của hydroxyzine và hoạt động như một chất đối kháng chọn lọc mạnh trên thụ thể histamin H1 ở ngoại vi, hầu như không gắn đáng kể với các thụ thể khác. Ngoài tác dụng kháng histamin, thuốc còn thể hiện đặc tính chống dị ứng khi làm giảm sự di chuyển của bạch cầu ái toan ở giai đoạn muộn tại da và kết mạc ở người dị ứng khi dùng liều 10 mg x 1-2 lần/ngày.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định khoảng 300 ng/ml và đạt được sau khoảng 0,5 -1,5 giờ.
Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu, chỉ làm chậm tốc độ hấp thu.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của cetirizine khoảng 93% và không ảnh hưởng đến sự gắn kết protein của warfarin.
Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,50 L/kg.
9.2.3 Chuyển hóa
Cetirizine không trải qua chuyển hóa bước đầu đáng kể.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu với khoảng 2/3 liều dùng ở dạng không đổi.
Thời gian bán thải khoảng 10 giờ và không ghi nhận sự tích lũy khi dùng liều 10 mg mỗi ngày trong 10 ngày.
10 Thuốc Citirintex 10 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Citirintex 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Citirintex 10 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương, doanh nghiệp dược thành lập năm 1961 với dây chuyền sản xuất và hệ thống kiểm soát chất lượng hiện đại.
- Thuốc có thời gian tác dụng kéo dài nên chỉ cần dùng một lần mỗi ngày giúp tăng sự thuận tiện và cải thiện tuân thủ điều trị.
- Cetirizine là thuốc kháng histamine H1 thế hệ hai có hiệu quả trong điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính, giúp giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Thuốc khởi phát tác dụng nhanh, dùng một lần mỗi ngày và thường dung nạp tốt với tác dụng phụ nhẹ như buồn ngủ hoặc khô miệng. Vì hiệu quả và độ an toàn đã được chứng minh, cetirizine vẫn được xem là lựa chọn điều trị phổ biến sau nhiều năm sử dụng.[2]
13 Nhược điểm
- Thuốc Citirintex 10 mg không khuyến cáo dùng cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi và cần thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Tổng 13 hình ảnh













Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Corsico AG, Leonardi S, Licari A, Marseglia G, Miraglia Del Giudice M, Peroni DG, Salpietro C, Ciprandi G, (Ngày đăng: Ngày 6 tháng 12 năm 2019), Focus on the cetirizine use in clinical practice: a reappraisal 30 years later. Multidiscip Respir Med, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026

