1 / 13
thuoc citirintex 10 mg 0 1 C1021

Citirintex 10 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 124 Còn hàng
Thương hiệuHDPHARMA, Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương
Số đăng ký893110108300
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCetirizine Hydrochlorid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩm1987
Chuyên mục Thuốc Chống Dị Ứng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Citirintex 10 mg chứa:

  • Cetirizine dihydrochloride 10mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Citirintex 10 mg

Thuốc Citirintex 10 mg là thuốc kháng histamin H1, được dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên trong điều trị triệu chứng các bệnh sau đây:

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Cetirizin 10mg Mipharmco điều trị bệnh lý viêm mũi dị ứng dai dẳng

Thuốc Citirintex 10 mg - Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, mày đay

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Citirintex 10 mg

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 1 viên/lần/ngày.

Với trẻ em từ 6-12 tuổi nên ưu tiên chia ra 2 lần: 5mg x 2 lần/ngày.

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, người cao tuổi.

Với người lớn bị suy thận, cần hiệu chỉnh liều theo tốc độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) (ml/phút):

  • Chức năng thận bình thường (eGFR ≥ 90 ml/phút): 1 viên/lần/ngày.
  • Chức năng thận giảm nhẹ (eGFR 60 - < 90 ml/phút): 1 viên/lần/ngày.
  • Chức năng thận giảm vừa phải (eGFR 30 - < 60 ml/phút): 5 mg/lần/ngày.
  • Chức năng thận suy giảm nghiêm trọng (eGFR 15 - < 30 ml/phút, không cần lọc máu): 5 mg/ lần x 2 ngày/lần.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối (eGFR < 15 ml/phút, cần lọc máu): Chống chỉ định.

Với trẻ em bị suy thận, cần cá thể hoá theo cân nặng, trọng lượng, độ tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc Citirintex 10 mg được dùng bằng đường uống.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với Cetirizin, với hydroxyzin, dẫn xuất piperazin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc Citirintex 10 mg.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Cetirizin 10mg PP.Pharco điều trị biểu hiện viêm mũi dị ứng, mày đay

5 Tác dụng phụ

5.1 Không phổ biến (>=1/1.000 đến < 1/100 )

Kích động

Dị cảm

Tiêu chảy

Ngứa

Phát ban

Suy nhược

Khó chịu

5.2 Hiếm (>1/10.000 đến < 1/1.000)

Mẫn cảm

Hung hăng

Lú lẫn

Trầm cảm

Ảo giác

Mất ngủ

Giật cơ

Co giật

Nhịp tim nhanh

Chức năng gan bất thường (tăng transaminase, phosphatase kiềm, γ-GT và bilirubin)

Mày đay

Phù nề

Tăng cân

5.3 Rất hiếm (< 1/10.000)

Giảm tiểu cầu

Sốc phản vệ

Loạn vị giác

Ngất

Run

Loạn trương lực cơ

Rối loạn vận động

Rối loạn điều tiết

Mờ mắt

Khủng hoảng nhãn khoa

Phù mạch thần kinh

Phát ban do thuốc cố định

Tiểu khó

Đái dầm

5.4 Không biết

Tăng khẩu vị

Ý định tự tử

Ác mộng

Mất trí nhớ

Suy giảm trí nhớ

Chóng mặt

Viêm gan

Mụn mủ phát ban tổng quát cấp tính

Đau khớp

Đau cơ

Bí tiểu

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Citirintex 10 mg.

6 Tương tác

Cetirizine hầu như không ghi nhận tương tác đáng kể với thuốc khác. Nghiên cứu với pseudoephedrin và theophyllin không cho thấy ảnh hưởng lâm sàng.

Thức ăn không làm giảm lượng hấp thu nhưng có thể làm chậm hấp thu. Rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm giảm sự tỉnh táo ở người nhạy cảm.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thận trọng khi uống rượu trong thời gian dùng thuốc Citirintex 10 mg.

Thận trọng khi dùng thuốc Citirintex 10 mg cho bệnh nhân động kinh hoặc có nguy cơ co giật và cần ngừng thuốc ít nhất 3 ngày trước (để có thời gian rửa sạch) khi thực hiện các xét nghiệm dị ứng da.

Thận trọng khi dùng thuốc Citirintex 10 mg bệnh nhân có nguy cơ bí tiểu như tổn thương tủy sống hoặc tăng sản tuyến tiền liệt vì cetirizin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.

Có thể xuất hiện ngứa hoặc nổi mề đay khi ngừng thuốc Citirintex 10 mg nhưng không đáng lo ngại vì thông thường triệu chứng sẽ tự hết.

Không khuyến cáo dùng thuốc Citirintex 10 mg cho trẻ dưới 6 tuổi, người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hay kém hấp thu glucose-galactose (do thuốc chứa lactose).

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thận trọng và cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Thuốc Citirintex 10 mg cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi sử dụng quá liều thuốc Citirintex 10 mg có thể gặp các triệu chứng sau: nhầm lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, giãn đồng tử, ngứa…

Chưa có thuốc giải đặc hiệu, lúc này nên áp dụng điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Citirintex 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Cetirizin 10mg Tpharco được sản xuất và đăng ký bởi Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam, với số đăng ký 893100353123. Thuốc chứa hoạt chất Cetirizin hàm lượng 10mg để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay cho người từ 12 tuổi trở đi.
  • Thuốc Cetirizin 10mg Domesco được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco, với số đăng ký 893100316123. Thuốc chứa hoạt chất Cetirizin hàm lượng 10mg để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay cho người từ 12 tuổi trở đi.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin dùng toàn thân, dẫn xuất piperazin.

Mã ATC: R06AE07

Cetirizine là chất chuyển hóa của hydroxyzine và hoạt động như một chất đối kháng chọn lọc mạnh trên thụ thể histamin H1 ở ngoại vi, hầu như không gắn đáng kể với các thụ thể khác. Ngoài tác dụng kháng histamin, thuốc còn thể hiện đặc tính chống dị ứng khi làm giảm sự di chuyển của bạch cầu ái toan ở giai đoạn muộn tại da và kết mạc ở người dị ứng khi dùng liều 10 mg x 1-2 lần/ngày.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định khoảng 300 ng/ml và đạt được sau khoảng 0,5 -1,5 giờ.

Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu, chỉ làm chậm tốc độ hấp thu.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của cetirizine khoảng 93% và không ảnh hưởng đến sự gắn kết protein của warfarin.

Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,50 L/kg.

9.2.3 Chuyển hóa

Cetirizine không trải qua chuyển hóa bước đầu đáng kể.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu với khoảng 2/3 liều dùng ở dạng không đổi.

Thời gian bán thải khoảng 10 giờ và không ghi nhận sự tích lũy khi dùng liều 10 mg mỗi ngày trong 10 ngày.

10 Thuốc Citirintex 10 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Citirintex 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Citirintex 10 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương, doanh nghiệp dược thành lập năm 1961 với dây chuyền sản xuất và hệ thống kiểm soát chất lượng hiện đại.
  • Thuốc có thời gian tác dụng kéo dài nên chỉ cần dùng một lần mỗi ngày giúp tăng sự thuận tiện và cải thiện tuân thủ điều trị.
  • Cetirizine là thuốc kháng histamine H1 thế hệ hai có hiệu quả trong điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính, giúp giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Thuốc khởi phát tác dụng nhanh, dùng một lần mỗi ngày và thường dung nạp tốt với tác dụng phụ nhẹ như buồn ngủ hoặc khô miệng. Vì hiệu quả và độ an toàn đã được chứng minh, cetirizine vẫn được xem là lựa chọn điều trị phổ biến sau nhiều năm sử dụng.[2]

13 Nhược điểm

  • Thuốc Citirintex 10 mg không khuyến cáo dùng cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi và cần thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Tổng 13 hình ảnh

thuoc citirintex 10 mg 0 1 C1021
thuoc citirintex 10 mg 0 1 C1021
thuoc citirintex 10 mg 0 2 S7373
thuoc citirintex 10 mg 0 2 S7373
thuoc citirintex 10 mg 1 L4646
thuoc citirintex 10 mg 1 L4646
thuoc citirintex 10 mg 2 E1010
thuoc citirintex 10 mg 2 E1010
thuoc citirintex 10 mg 3 G2087
thuoc citirintex 10 mg 3 G2087
thuoc citirintex 10 mg 4 V8351
thuoc citirintex 10 mg 4 V8351
thuoc citirintex 10 mg 5 O6614
thuoc citirintex 10 mg 5 O6614
thuoc citirintex 10 mg 6 A0253
thuoc citirintex 10 mg 6 A0253
thuoc citirintex 10 mg 7 L4450
thuoc citirintex 10 mg 7 L4450
thuoc citirintex 10 mg 8 I3461
thuoc citirintex 10 mg 8 I3461
thuoc citirintex 10 mg 9 P6010
thuoc citirintex 10 mg 9 P6010
thuoc citirintex 10 mg 10 B0658
thuoc citirintex 10 mg 10 B0658
thuoc citirintex 10 mg 11 Q6022
thuoc citirintex 10 mg 11 Q6022

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ Corsico AG, Leonardi S, Licari A, Marseglia G, Miraglia Del Giudice M, Peroni DG, Salpietro C, Ciprandi G, (Ngày đăng: Ngày 6 tháng 12 năm 2019), Focus on the cetirizine use in clinical practice: a reappraisal 30 years later. Multidiscip Respir Med, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này có cần kê đơn bác sĩ không hay mua dùng được luôn?

    Bởi: Huyền vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ thuốc này không cần đơn bác sĩ, có thể mua trực tiếp được luôn ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Citirintex 10 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Citirintex 10 mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Tôi bị mề đay lâu lâu nổi lại, dùng thuốc này thấy giảm nhanh

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789