1 / 3
citalopram vir 20mg 1 N5458

Citalopram Vir 20mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuIndustria Quimica Y Farmaceutica VIR, Industria Quimica Y Farmaceutica Vir, S.A.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Thương mại và Dược phẩm HT Việt Nam
Số đăng ký840110067126
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 28 viên
Hoạt chấtCitalopram, Glycerol (Glycerin)
Tá dượcPEG 400 (Macrogol 400), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid
Xuất xứTây Ban Nha
Mã sản phẩmtq1565
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Citalopram hydrobromide: 24,98 mg (tương đương Citalopram 20 mg).

Thành phần tá dược: tinh bột bắp, natri croscarmellose, copovidone, magnesium stearate, methyl hydroxypropyl cellulose, Macrogol 400, titanium dioxide, lactose hydrous, Glycerol, microcrystalline cellulose.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Citalopram Vir 20mg

2.1 Tác dụng

Citalopram Vir 20mg là thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI). Thuốc giúp tăng cường nồng độ serotonin tại khe synap thần kinh, cải thiện khí sắc và giảm bớt các biểu hiện lo âu hoảng sợ.

Điều trị trầm cảm và rối loạn hoảng sợ với thuốc Citalopram Vir 20mg
Điều trị trầm cảm và rối loạn hoảng sợ với thuốc Citalopram Vir 20mg

2.2 Chỉ định

Điều trị bệnh trầm cảm trong giai đoạn đầu và điều trị duy trì chống tái phát hoặc tái phát tiềm ẩn.

Điều trị chứng rối loạn hoảng sợ có hoặc không kèm theo chứng sợ đám đông.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Scazyl 5mg điều trị trầm cảm

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Citalopram Vir 20mg

3.1 Liều dùng

- Đợt trầm cảm nặng:

  • Người lớn: Liều khuyến cáo là 20 mg/ngày. Có thể tăng liều tối đa lên 40 mg/ngày tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân. Triệu chứng thường bắt đầu cải thiện sau một tuần và rõ ràng hơn từ tuần thứ hai. Nên xem xét và hiệu chỉnh liều trong vòng 3 đến 4 tuần đầu điều trị. Cần tiếp tục dùng thuốc từ 4 đến 6 tháng sau khi hết triệu chứng để phòng ngừa tái phát.

- Bệnh nhân bị rối loạn hoảng sợ:

  • Người lớn: Khởi đầu bằng liều đơn 10 mg/ngày trong tuần đầu tiên, sau đó tăng lên 20 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng, có thể tăng tối đa lên 40 mg/ngày. Hiệu quả tối đa đạt được sau 3 tháng điều trị. Cần tiếp tục duy trì dùng thuốc trong vài tháng tiếp theo để ngăn ngừa tái phát.

- Người cao tuổi (> 65 tuổi):

  • Giảm xuống 1/2 liều khuyến cáo thông thường, dùng 10 - 20 mg/ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 20 mg/ngày.

- Trẻ em:

  • Không sử dụng Citalopram cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:

  • Suy gan nhẹ hoặc trung bình: Liều khởi đầu 10 mg/ngày trong 2 tuần đầu. Tùy đáp ứng có thể tăng tối đa lên 20 mg/ngày.
  • Suy gan nặng: Cần thận trọng và hiệu chỉnh liều cẩn thận theo dõi lâm sàng.

- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

  • Suy thận nhẹ đến trung bình: Không cần thiết phải hiệu chỉnh liều.

- Bệnh nhân chuyển hóa kém đối với CYP2C19:

  • Khởi đầu với liều 10 mg/ngày trong 2 tuần đầu. Có thể tăng liều tối đa 20 mg/ngày tùy mức độ đáp ứng.

- Ngừng thuốc và phản ứng cai thuốc:

  • Tránh dừng thuốc đột ngột. Phải giảm liều dần dần trong thời gian tối thiểu 1 đến 2 tuần. Nếu xuất hiện dấu hiệu không dung nạp, cần quay lại mức liều đã dùng trước đó rồi tiếp tục giảm với tốc độ chậm hơn.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống. Uống một liều duy nhất mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối. Thuốc có thể uống cùng bữa ăn hoặc không, nhưng bắt buộc phải uống cùng với nước.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất citalopram hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức thuốc.

Phối hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI), bao gồm cả Selegiline liều trên 10 mg/ngày. Không dùng Citalopram trong vòng 14 ngày sau khi ngừng MAOI không thuận nghịch hoặc thời gian quy định sau khi ngừng RIMA. Không dùng MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngừng citalopram.

Dùng đồng thời với các chất chủ vận thụ thể 5-HT như Sumatriptan.

Phối hợp với Linezolid trừ khi có biện pháp theo dõi và kiểm soát chặt chẽ huyết áp.

Dùng đồng thời với pimozide.

Bệnh nhân có khoảng QT kéo dài hoặc mắc hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.

Phối hợp cùng các thuốc đã biết có tác dụng kéo dài khoảng QT.

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm ngon miệng, sút cân, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân, giảm natri huyết, giảm Kali huyết.

Rối loạn tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, kích động, giảm tập trung, giảm tình dục, bồn chồn, lú lẫn, cực khoái bất thường ở nữ, hung hăng, ảo giác, hưng cảm, cơn hoảng loạn, nghiến răng, xuất hiện ý nghĩ và hành vi tự tử.

Rối loạn hệ thần kinh: Ngủ mơ màng, mất ngủ, đau đầu, run, dị cảm, chóng mặt, đau nửa đầu, mất trí nhớ, ngất, co giật, động kinh cơn lớn, rối loạn vận động, rối loạn vị giác, hội chứng serotonin, rối loạn ngoại tháp, chứng ngồi không yên.

Rối loạn mắt: Giãn đồng tử, có thể dẫn đến tăng nhãn áp góc đóng cấp tính, rối loạn thị giác.

Rối loạn tai và mê đạo: ù tai.

Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh.

Rối loạn mạch máu: Xuất huyết, hạ huyết áp thế đứng.

Rối loạn hô hấp: Ngáp, viêm mũi, ho, chảy máu cam.

Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, tăng tiết nước bọt, xuất huyết tiêu hóa bao gồm xuất huyết trực tràng.

Rối loạn gan mật: Viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Rối loạn da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi, ngứa, mề đay, rụng tóc, phát ban, ban xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng, bầm máu, phù mạch.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, tăng nguy cơ gãy xương ở người từ 50 tuổi trở lên.

Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu.

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Bất lực, rối loạn xuất tinh, giảm xuất tinh; ở nữ giới có rong kinh, xuất huyết tử cung; ở nam giới có chứng cương dương, đa tiết sữa.

Rối loạn toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, phù nề, sốt, khó chịu.

6 Tương tác

Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOIs): Gây phản ứng nghiêm trọng hoặc tử vong do hội chứng serotonin. Chống chỉ định phối hợp.

Thuốc kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, phenothiazin, Haloperidol, thuốc chống trầm cảm ba vòng, Sparfloxacin, Moxifloxacin, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, pentamidine, halofantrine, astemizole, mizolastine): Làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nặng. Chống chỉ định phối hợp.

Pimozide: Làm tăng nồng độ pimozide và kéo dài khoảng QTc trung bình 10 msec. Chống chỉ định phối hợp.

Selegiline: Chống chỉ định dùng cùng khi liều selegiline vượt quá 10 mg/ngày.

Chất chủ vận 5-HT (Sumatriptan và các triptan khác): Nguy cơ co mạch vành, tăng huyết áp và tăng độc tính serotonergic. Chống chỉ định phối hợp.

Linezolid: Chống chỉ định trừ khi có biện pháp theo dõi và kiểm soát huyết áp chặt chẽ.

Lithium và tryptophan: Tăng cường tác dụng của SSRI. Cần thận trọng và theo dõi nồng độ lithium thường xuyên.

Chế phẩm chứa cỏ St. John's wort (Hypericum perforatum): Tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Không dùng đồng thời.

Thuốc chống đông máu, NSAID, Acid Acetylsalicylic, Dipyridamole, ticlopidine: Tăng nguy cơ xuất huyết.

Rượu: Không nên sử dụng đồng thời rượu và citalopram.

Thuốc gây hạ kali huyết hoặc hạ Magie huyết: Tăng nguy cơ gây rối loạn nhịp tim.

Thuốc hạ thấp ngưỡng gây co giật (SSRI khác, thioxanthene, butyrophenone, Mefloquine, Bupropion, Tramadol): Thận trọng khi dùng đồng thời.

Cimetidine: Làm tăng nồng độ citalopram trong huyết tương. Cần theo dõi và hiệu chỉnh liều khi cần thiết.

Thuốc ức chế CYP2C19 (omeprazole, Esomeprazole, Fluvoxamine, Lansoprazole, ticlopidine): Làm tăng nồng độ citalopram trong máu. Có thể cân nhắc giảm liều citalopram.

Metoprolol: Làm tăng gấp hai lần nồng độ Metoprolol trong huyết tương. Cần thận trọng khi phối hợp.

Thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 có khoảng điều trị hẹp (flecainide, propafenone, desipramine, Clomipramine, nortriptyline, Risperidone, thioridazine, haloperidol): Cần thận trọng và hiệu chỉnh liều thích hợp.

Desipramine và imipramine: Citalopram làm tăng nồng độ desipramine trong huyết tương. Cần giảm liều desipramine khi cần.

Clozapine, Theophylline, warfarin, Carbamazepine, triazolam, Levomepromazine, Digoxin, ketoconazole: Ít hoặc không làm thay đổi các đặc tính dược động học lâm sàng.

Thức ăn: Quá trình hấp thu citalopram không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

- Bệnh nhân có nguy cơ suy nghĩ tự tử hoặc tự làm hại cần được giám sát chặt chẽ, đặc biệt trong vài tuần đầu điều trị và ở người dưới 25 tuổi.

- Thuốc không dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do làm gia tăng hành vi tự tử và chống đối.

- Thận trọng khi sử dụng cho người có tiền sử tim mạch, nhịp tim chậm, hạ kali/magie máu do nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh. Cần kiểm tra điện tâm đồ ECG khi cần thiết.

- Theo dõi biến chứng hạ natri máu do tiết hormone chống bài niệu không phù hợp (SIADH), nhất là ở phụ nữ lớn tuổi.

- Ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ hội chứng serotonin như kích động, sốt cao, co giật, run cơ.

- Thận trọng ở người có tiền sử hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ. Phải ngừng thuốc nếu bệnh nhân chuyển sang giai đoạn hưng cảm.

- Ngừng dùng thuốc nếu bệnh nhân xuất hiện cơn động kinh hoặc có dấu hiệu tăng tần suất co giật.

- Cảnh giác nguy cơ xuất huyết kéo dài ở da, niêm mạc hoặc đường tiêu hóa, đặc biệt khi dùng chung với thuốc chống đông hay thuốc chống viêm NSAID.

- Bệnh nhân đái tháo đường cần theo dõi chặt chẽ và có thể phải hiệu chỉnh liều Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống.

- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hoặc nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng do thuốc có thể gây giãn đồng tử.

- Tránh dừng thuốc đột ngột để hạn chế tối đa hội chứng cai thuốc.

- Thuốc có thể làm giảm khả năng tập trung, phán đoán và phản xạ. Cần cảnh báo cho bệnh nhân khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

- Thành phần tá dược chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết sau khi đã đánh giá kỹ lợi ích vượt trội nguy cơ. Dùng thuốc trong giai đoạn cuối thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN). Trẻ sinh ra có thể gặp triệu chứng cai thuốc hoặc hội chứng serotonergic như suy hô hấp, hạ đường huyết, bồn chồn, co giật. Không được dừng thuốc đột ngột trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Citalopram bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ (khoảng 5% liều mẹ tính theo cân nặng). Cần thận trọng khi dùng. Nếu việc điều trị là cần thiết, nên ngừng cho con bú.

Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng, tuy nhiên tác động này có thể hồi phục. Hiện chưa có ghi nhận tác động bất lợi rõ rệt lên khả năng sinh sản ở người.

7.3 Xử trí khi quá liều

Độc tính: Dữ liệu quá liều còn hạn chế, các ca tử vong chủ yếu liên quan đến việc phối hợp thêm rượu hoặc thuốc khác. Triệu chứng ghi nhận gồm co giật, nhịp tim nhanh, buồn ngủ, hôn mê, kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp nhĩ thất, xoắn đỉnh, nôn mửa, hạ huyết áp, ngừng tim, hội chứng serotonin. Đã ghi nhận bệnh nhân sống sót sau liều uống trên 2 g citalopram.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ gồm duy trì đường thở, thông khí, theo dõi điện tâm đồ ECG và chức năng sống. Có thể dùng Than hoạt tính (ở người lớn và trẻ em uống trên 5 mg/kg trong vòng 1 giờ) giúp giảm 50% lượng hấp thu. Xem xét rửa dạ dày và dùng thuốc nhuận tràng thẩm thấu natri sulfat. Đặt nội khí quản khi bệnh nhân suy giảm ý thức. Kiểm soát co giật bằng Diazepam tiêm tĩnh mạch.

7.4 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Citalopram Vir 20mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau: 

Sản phẩm ORILOPRAM 10 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông chứa thành phần Citalopram được chỉ định để điều trị bệnh trầm cảm giai đoạn đầu và điều trị duy trì nhằm ngăn ngừa tái phát, giúp cải thiện tâm trạng, nâng cao khí sắc và ổn định cảm xúc cho người bệnh. 

Sản phẩm CeleAPC 20 do Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A sản xuất, chứa Citalopram được sử dụng trong các trường hợp rối loạn hoảng sợ có hoặc không kèm theo chứng sợ đám đông, giúp xoa dịu thần kinh, kiểm soát lo âu và làm giảm hiệu quả tần suất xuất hiện các cơn hoảng loạn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Mã ATC: N06AB04. Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI).

Citalopram là chất ức chế mạnh và có tính chọn lọc cao đối với quá trình tái hấp thu serotonin (5-HT) vào tế bào thần kinh tiền synap. Sử dụng citalopram kéo dài không làm tăng hiện tượng dung nạp đối với tác dụng ức chế tái hấp thu 5-HT. Thuốc hầu như không có hoặc tác dụng rất yếu lên sự tái hấp thu Noradrenaline, dopamine và GABA. Khác biệt với các thuốc chống trầm cảm ba vòng, citalopram không có hoặc có ái lực rất thấp đối với các thụ thể 5-HT1A, 5-HT2, dopamine D1, D2, alpha 1, alpha 2, beta-adrenergic, histamine H1, muscarinic cholinergic, benzodiazepine và thụ thể opioid. Do đó, citalopram ít gây ra các tác dụng phụ kháng cholinergic hay an thần như khô miệng, bí tiểu, nhìn mờ, an thần, độc tính tim mạch và hạ huyết áp thế đứng. Các chất chuyển hóa chính cũng là các SSRI nhưng có hoạt lực yếu hơn chất mẹ và không đóng góp đáng kể vào tác dụng chống trầm cảm.

Citalopram có khả năng ức chế giấc ngủ REM và làm tăng giấc ngủ sóng chậm, giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ sâu. Việc ức chế giấc ngủ cử động mắt nhanh (REM) được xem là yếu tố tạo nên hiệu quả chống trầm cảm. Mặc dù không gắn vào thụ thể opioid, citalopram làm tăng tác dụng giảm đau của các thuốc opioid thông thường. Thuốc làm tăng cường phản ứng tăng động gây ra bởi d-amphetamine. Ở người, citalopram không gây suy giảm nhận thức não bộ, không ảnh hưởng trạng thái tâm thần và không mang tính an thần đáng kể khi dùng đơn độc hoặc kết hợp cùng rượu. Thuốc không làm giảm tiết nước bọt và không làm biến đổi nồng độ hormon prolactin hay hormon tăng trưởng trong huyết thanh. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Citalopram hấp thu gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa và không bị tác động bởi thức ăn. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 80%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) trung bình khoảng 3,8 giờ.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến của citalopram đạt xấp xỉ 12,3 L/kg. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của hoạt chất và các chất chuyển hóa chính là dưới 80%.

9.2.3 Chuyển hóa

Citalopram chuyển hóa chủ yếu tại gan tạo thành demethylcitalopram, didemethylcitalopram, citalopram-N-oxide có hoạt tính và dẫn xuất axit propionic không hoạt tính. Dạng chưa chuyển hóa chiếm tỷ lệ ưu thế trong huyết tương. Enzym chuyển hóa chính là CYP2C19 (khoảng 38%), cùng sự tham gia của CYP3A4 (khoảng 31%) và CYP2D6 (khoảng 31%).

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải khoảng 1,5 ngày. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương khoảng 0,33 L/phút và độ thanh thải qua đường uống khoảng 0,41 L/phút. Thuốc bài xuất chủ yếu qua gan (85%) và qua thận (15%), với khoảng 12% liều dùng mỗi ngày được đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn. Dược động học tuyến tính, nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được sau 1 đến 2 tuần. Quá trình thải trừ diễn ra chậm hơn và thời gian bán thải kéo dài hơn ở bệnh nhân cao tuổi (>= 65 tuổi), bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc suy giảm chức năng thận.

10 Thuốc Citalopram Vir 20mg giá bao nhiêu?

Thuốc Citalopram Vir 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Citalopram Vir 20mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Citalopram Vir 20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Độ chọn lọc trên tái hấp thu serotonin rất cao, hầu như không tác động lên các thụ thể histamin hay muscarin nên ít gây tác dụng phụ khô miệng, nhìn mờ, an thần và hạ huyết áp tư thế so với thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Thuốc có sinh khả dụng cao (khoảng 80%), dùng liều duy nhất mỗi ngày và hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn, tạo thuận lợi lớn cho bệnh nhân duy trì tuân thủ điều trị.
  • Quá trình chuyển hóa diễn ra đồng thời qua nhiều isoenzym CYP (CYP2C19, CYP3A4, CYP2D6), làm giảm nguy cơ bị ức chế chuyển hóa hoàn toàn khi có tương tác thuốc đơn lẻ.

13 Nhược điểm

  • Tác dụng phụ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp thất phụ thuộc liều, đòi hỏi kiểm soát thận trọng trên bệnh nhân tim mạch, người cao tuổi hoặc người dùng kèm thuốc ảnh hưởng nhịp tim.
  • Nguy cơ xảy ra các triệu chứng cai thuốc tương đối cao nếu ngừng thuốc đột ngột, bắt buộc phải giảm liều từ từ trong tối thiểu 1 đến 2 tuần.
  • Không được chỉ định cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do làm gia tăng nguy cơ có ý nghĩ và hành vi tự tử.

Tổng 3 hình ảnh

citalopram vir 20mg 1 N5458
citalopram vir 20mg 1 N5458
citalopram vir 20mg 2 F2818
citalopram vir 20mg 2 F2818
citalopram vir 20mg 3 J3807
citalopram vir 20mg 3 J3807

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
    (Quy định duyệt bình luận)
    0/ 5 0
    5
    0%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%
    Chia sẻ nhận xét
    Đánh giá và nhận xét

      SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

      vui lòng chờ tin đang tải lên

      Vui lòng đợi xử lý......

      0 SẢN PHẨM
      ĐANG MUA
      hotline
      0927.42.6789