Citalopram Vir 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Industria Quimica Y Farmaceutica VIR, Industria Quimica Y Farmaceutica Vir, S.A. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm HT Việt Nam |
| Số đăng ký | 840110067026 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 28 viên |
| Hoạt chất | Citalopram |
| Tá dược | PEG 400 (Macrogol 400), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose |
| Xuất xứ | Tây Ban Nha |
| Mã sản phẩm | tq1567 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Citalopram hydrobromide: 12,490 mg (tương đương Citalopram 10 mg).
Thành phần tá dược: Tinh bột bắp, natri croscarmellose, copovidone, magnesium stearate, methyl hydroxypropyl cellulose, Macrogol 400, titanium dioxide, lactose hydrous, Glycerol, microcrystalline cellulose.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Citalopram Vir 10 mg
2.1 Tác dụng
Citalopram là thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI). Hoạt chất giúp điều hòa nồng độ serotonin tại khe synap thần kinh, từ đó cải thiện khí sắc và giảm lo âu.

2.2 Chỉ định
Điều trị bệnh trầm cảm trong giai đoạn đầu và duy trì chống tái phát hoặc tái phát tiềm ẩn.
Điều trị chứng rối loạn hoảng sợ có hoặc không đi kèm chứng sợ đám đông.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Citalopram Vir 20mg điều trị trầm cảm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Citalopram Vir 10 mg
3.1 Liều dùng
- Đợt trầm cảm nặng ở người lớn: Uống liều khởi đầu 20 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng, bác sĩ có thể tăng liều tối đa lên 40 mg/ngày. Tác dụng bắt đầu cải thiện sau 1 tuần và rõ rệt từ tuần thứ hai. Nên đánh giá và hiệu chỉnh liều sau 3 đến 4 tuần điều trị để duy trì ở mức thấp nhất có hiệu quả. Cần duy trì dùng thuốc từ 4 đến 6 tháng sau khi hết triệu chứng nhằm phòng ngừa tái phát.
- Bệnh nhân rối loạn hoảng sợ ở người lớn: Uống liều đơn 10 mg/ngày trong tuần đầu tiên, sau đó tăng lên 20 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng, có thể tăng liều tối đa lên 40 mg/ngày. Hiệu quả điều trị đạt mức tối đa sau 3 tháng và cần duy trì vài tháng để ngừa tái phát.
- Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi): Khuyến cáo giảm xuống nửa liều thông thường, khoảng 10 - 20 mg/ngày. Liều dùng tối đa là 20 mg/ngày.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không nên sử dụng.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình dùng liều khởi đầu 10 mg/ngày trong 2 tuần đầu. Có thể tăng tối đa lên 20 mg/ngày tùy đáp ứng. Bệnh nhân suy gan nặng cần thận trọng và hiệu chỉnh liều cẩn thận.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Không cần chỉnh liều ở người suy thận nhẹ đến trung bình. Chưa có thông tin dữ liệu trên bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin < 20 mL/phút.
- Bệnh nhân chuyển hóa kém đối với CYP2C19: Khởi đầu 10 mg/ngày trong 2 tuần đầu, có thể tăng tối đa 20 mg/ngày theo đáp ứng.
- Ngừng sử dụng thuốc: Tránh ngừng đột ngột. Cần giảm liều từ từ trong ít nhất 1 đến 2 tuần để hạn chế phản ứng cai thuốc.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống một liều duy nhất mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn nhưng bắt buộc phải uống cùng với nước.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất citalopram hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức thuốc.
Sử dụng đồng thời với các chất ức chế monoamin oxidase (MAOIs), bao gồm cả Selegiline ở liều vượt quá 10 mg/ngày.
Không dùng citalopram trong vòng 14 ngày sau khi ngừng MAOI không thuận nghịch hoặc trong khoảng thời gian quy định sau khi dừng MAOI thuận nghịch (RIMA).
Không dùng các thuốc MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngừng citalopram.
Sử dụng đồng thời với các chất chủ vận 5-HT như Sumatriptan.
Phối hợp với Linezolid trừ khi có biện pháp theo dõi và kiểm soát chặt chẽ huyết áp.
Phối hợp đồng thời với pimozide.
Bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc mắc hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
Sử dụng kết hợp với các thuốc đã biết có tác dụng kéo dài khoảng QT.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Scazyl 5mg điều trị trầm cảm
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu (tần suất không phát hiện).
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ (tần suất không phát hiện).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cảm giác ngon miệng, sút cân (phổ biến); tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân (không phổ biến); hạ natri huyết, hạ Kali huyết (hiếm).
Rối loạn tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, mất ngủ (rất phổ biến); kích động, giảm tập trung, giảm ham muốn tình dục, lo lắng, bồn chồn, lú lẫn, cực khoái bất thường, mơ sảng, thờ ơ (phổ biến); hung hăng, mất nhân cách, ảo giác, hưng cảm (không phổ biến); cơn hoảng sợ, nghiến răng, ý nghĩ và hành vi tự tử (tần suất không phát hiện).
Rối loạn hệ thần kinh: Ngủ mơ màng, đau đầu (rất phổ biến); run, dị cảm, chóng mặt, rối loạn chú ý, đau nửa đầu, mất trí nhớ (phổ biến); ngất (không phổ biến); co giật cơn lớn, rối loạn vận động, rối loạn vị giác (hiếm); hội chứng serotonin, rối loạn ngoại tháp, chứng ngồi không yên (tần suất không phát hiện).
Rối loạn thị giác: Rối loạn thị giác (phổ biến); giãn đồng tử dẫn tới nguy cơ tăng nhãn áp (không phổ biến).
Rối loạn tai và mê đạo: ù tai (phổ biến).
Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực (phổ biến); nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh (không phổ biến); kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh (tần suất không phát hiện).
Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng (không phổ biến); xuất huyết (hiếm).
Rối loạn hô hấp: Ngáp, viêm mũi (phổ biến); ho (không phổ biến); chảy máu cam (tần suất không phát hiện).
Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn (rất phổ biến); tiêu chảy, nôn, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, tăng tiết nước bọt (phổ biến); xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết trực tràng (tần suất không phát hiện).
Rối loạn gan mật: Viêm gan (hiếm); xét nghiệm chức năng gan bất thường (tần suất không phát hiện).
Rối loạn da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi (rất phổ biến); ngứa (phổ biến); mề đay, rụng tóc, phát ban, ban xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng (không phổ biến); bầm máu, phù mạch (tần suất không phát hiện).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp (phổ biến); tăng nguy cơ gãy xương ở bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên (tần suất không phát hiện).
Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu (không phổ biến).
Rối loạn sinh sản và vú: Bất lực, rối loạn xuất tinh (phổ biến); rong kinh (không phổ biến); xuất huyết tử cung ở nữ, cương dương bất thường và tiết nhiều sữa ở nam (tần suất không phát hiện).
Toàn thân: Suy nhược (rất phổ biến); mệt mỏi (phổ biến); phù (không phổ biến); sốt, cảm giác khó chịu (hiếm).
6 Tương tác
Thuốc ức chế MAO (bao gồm selegiline liều > 10 mg/ngày, moclobemide): Tăng nguy cơ phản ứng nghiêm trọng hoặc tử vong do hội chứng serotonin.
Thuốc kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III; thuốc chống loạn thần dẫn xuất phenothiazine, pimozide, haloperidol; thuốc chống trầm cảm ba vòng; Sparfloxacin, Moxifloxacin, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, pentamidine, halofantrine; astemizole, mizolastine): Chống chỉ định do làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim thất.
Pimozide: Làm tăng nồng độ AUC và Cmax của pimozide, kéo dài khoảng QTc trung bình 10 msec nên chống chỉ định.
Chất chủ vận 5-HT (sumatriptan và các triptan khác): Nguy cơ co thắt mạch vành, tăng huyết áp và kích hoạt hội chứng serotonin.
Linezolid: Nguy cơ tăng huyết áp và hội chứng serotonin, chống chỉ định trừ khi kiểm soát chặt chẽ huyết áp.
Buspirone: Tăng nguy cơ phát triển hội chứng serotonin.
Lithium và tryptophan: Có thể làm gia tăng tác dụng của thuốc nhóm SSRI; cần theo dõi nồng độ lithium định kỳ.
Tramadol, oxitriptan: Làm tăng tác dụng phụ liên quan đến dẫn truyền thần kinh 5-HT.
Chế phẩm thảo dược chứa St. John's wort (Hypericum perforatum): Tương tác dược lực học làm tăng tần suất xuất hiện tác dụng không mong muốn.
Thuốc chống đông máu, thuốc tác động lên chức năng tiểu cầu (NSAIDs, Aspirin, Dipyridamole, ticlopidine): Làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và chảy máu dưới da.
Thuốc làm giảm ngưỡng co giật (mefloquine, Bupropion, Tramadol, thuốc chống loạn thần nhóm thioxanthene, butyrophenone): Làm gia tăng nguy cơ bùng phát cơn co giật.
Thuốc gây hạ kali máu hoặc hạ Magie máu: Làm gia tăng nguy cơ phát triển rối loạn nhịp tim nặng.
Cimetidine: Ức chế chuyển hóa dẫn tới tăng nhẹ hoặc trung bình nồng độ citalopram trong máu.
Thuốc ức chế CYP2C19 (omeprazole, Esomeprazole, Fluvoxamine, Lansoprazole, ticlopidine): Làm tăng nồng độ citalopram trong huyết tương.
Thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 (flecainide, propafenone, metoprolol, desipramine, Clomipramine, nortriptyline, Risperidone, thioridazine, Haloperidol): Citalopram có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu; nồng độ Metoprolol tăng gấp đôi.
Imipramine và desipramine: Citalopram làm tăng nồng độ của chất chuyển hóa desipramine trong huyết tương.
Ketoconazole: Không làm thay đổi đặc tính dược động học của citalopram.
Rượu: Khuyến cáo không sử dụng đồng thời dù chưa ghi nhận tương tác bất lợi.
Thức ăn: Quá trình hấp thu và thông số dược động học không bị biến đổi khi dùng cùng thức ăn.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng vì làm tăng nguy cơ hành vi tự tử và thái độ thù địch.
- Ý nghĩ tự tử và trầm cảm tiến triển: Nguy cơ tự hại có thể tăng trong những tuần đầu điều trị; cần giám sát chặt chẽ hành vi bệnh nhân, đặc biệt ở người dưới 25 tuổi.
- Bệnh nhân đái tháo đường: Việc dùng thuốc có thể làm biến đổi mức kiểm soát đường huyết; cần hiệu chỉnh liều Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống.
- Nguy cơ động kinh: Cần ngừng thuốc ở bệnh nhân xuất hiện cơn co giật; tránh dùng cho người có tiền sử động kinh chưa ổn định.
- Hưng cảm: Thận trọng ở người có tiền sử hưng cảm; lập tức ngừng dùng thuốc nếu bệnh nhân chuyển sang giai đoạn hưng cảm.
- Tình trạng loạn thần: Có thể làm gia tăng triệu chứng loạn thần ở bệnh nhân trầm cảm có kèm theo loạn thần.
- Biến cố xuất huyết: Cần thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc chống đông, thuốc kháng tiểu cầu do nguy cơ kéo dài thời gian chảy máu.
- Hội chứng serotonin: Cần ngừng thuốc ngay và điều trị hỗ trợ nếu có dấu hiệu kích động, run rẩy, giật cơ hoặc sốt cao.
- Hạ natri máu: Thường xảy ra do hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH); phụ nữ cao tuổi có nguy cơ cao hơn.
- Chứng ngồi không yên: Cảm giác bồn chồn khó chịu thường bộc lộ trong vài tuần đầu; không nên tăng liều khi xuất hiện dấu hiệu này.
- Phản ứng cai thuốc: Ngừng thuốc đột ngột dễ gây chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, buồn nôn; bắt buộc giảm liều từ từ.
- Kéo dài khoảng QT: Thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều; cần điều chỉnh rối loạn điện giải trước khi dùng và đo điện tâm đồ ECG khi cần.
- Tăng nhãn áp góc đóng: Tác dụng giãn đồng tử của thuốc có thể làm tăng nhãn áp cấp; thận trọng ở người có tiền sử bệnh lý này.
- Lo âu nghịch lý: Bệnh nhân rối loạn hoảng sợ có thể tăng lo âu trong 2 tuần đầu; cần dùng liều khởi đầu thấp để giảm thiểu phản ứng này.
- Thành phần tá dược: Thuốc chứa lactose, không phù hợp cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc làm suy giảm khả năng tập trung, phán đoán và phản xạ; cần thông báo cảnh báo rõ ràng cho bệnh nhân.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết sau khi cân nhắc kỹ tỷ lệ lợi ích và nguy cơ. Dùng thuốc vào 3 tháng cuối thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN) và gây triệu chứng cai thuốc hoặc nhiễm độc serotonergic ở trẻ (suy hô hấp, co giật, hạ đường huyết). Tránh ngừng thuốc đột ngột khi đang mang thai.
Bà mẹ cho con bú: Citalopram tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ (khoảng 5% liều tính theo trọng lượng cơ thể người mẹ). Cần thận trọng khi dùng; nếu việc dùng thuốc là bắt buộc thì nên ngừng cho con bú.
Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể ảnh hưởng chất lượng tinh trùng, tuy nhiên tác động này có thể hồi phục và chưa ghi nhận ảnh hưởng trên người.
7.3 Xử trí khi quá liều
Độc tính: Dữ liệu quá liều đơn độc còn hạn chế, đa số trường hợp nghiêm trọng có liên quan đến việc phối hợp rượu hoặc thuốc khác. Đã ghi nhận bệnh nhân hồi phục sau khi uống quá 2 g citalopram.
Triệu chứng: Co giật, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kéo dài khoảng QT, giãn rộng phức bộ QRS, xoắn đỉnh, ngừng tim, hôn mê, nôn mửa, hạ hoặc tăng huyết áp, hội chứng serotonin.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị triệu chứng và duy trì chức năng sống, hỗ trợ thông khí, theo dõi điện tâm đồ ECG và dấu hiệu sinh tồn. Uống Than hoạt tính nếu phát hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống liều trên 5 mg/kg. Có thể xem xét rửa dạ dày và dùng thuốc nhuận tràng thẩm thấu (natri sulfat). Đặt nội khí quản nếu bệnh nhân suy giảm ý thức và dùng Diazepam tiêm tĩnh mạch để kiểm soát co giật.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C. Để thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Citalopram Vir 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm ORILOPRAM 10 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông chứa thành phần Citalopram được chỉ định để điều trị các đợt trầm cảm nặng ở người lớn, hỗ trợ phục hồi khí sắc và duy trì ngăn ngừa nguy cơ tái phát bệnh tiềm ẩn hiệu quả.
Sản phẩm CeleAPC 10 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A sản xuất, chứa Citalopram được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc chứng rối loạn hoảng sợ có kèm theo hoặc không đi kèm chứng sợ đám đông nhằm giảm tần suất các cơn lo âu kịch phát.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Citalopram là hoạt chất chống trầm cảm thuộc nhóm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), mang mã phân loại ATC là N06AB04. Thuốc thể hiện tác dụng ức chế mạnh mẽ quá trình tái hấp thu serotonin (5-HT) vào tế bào thần kinh tiền synap. Hoạt tính này hoàn toàn không bị suy giảm hay phát sinh tình trạng dung nạp thuốc khi tiến hành điều trị kéo dài. Citalopram thể hiện tính chọn lọc rất cao và hầu như không gây ảnh hưởng đến sự tái hấp thu của Noradrenaline, dopamine cũng như Acid gamma aminobutyric (GABA).
Thuốc không có hoặc có ái lực cực kỳ thấp đối với các thụ thể thần kinh như 5-HT1A, 5-HT2, dopamine D1, D2, các thụ thể alpha 1, alpha 2, beta-adrenergic, histamine H1, muscarinic cholinergic, benzodiazepine và thụ thể opioid. Nhờ đặc tính này, citalopram rất hiếm khi gây ra các tác dụng không mong muốn như kháng cholinergic (khô miệng, mờ mắt, rối loạn tiểu tiện), an thần quá mức hoặc hạ huyết áp thế đứng. Các chất chuyển hóa chính của thuốc trong cơ thể cũng có hoạt tính ức chế tái hấp thu serotonin nhưng yếu hơn hoạt chất mẹ và không đóng vai trò vào hiệu quả chống trầm cảm. Giống các thuốc chống trầm cảm khác, citalopram ức chế giấc ngủ cử động mắt nhanh (REM) và kéo dài giấc ngủ sâu.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Thuốc được hấp thu gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa và quá trình hấp thu không bị chi phối bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được sau khoảng 3,8 giờ tính từ thời điểm uống. Sinh khả dụng đường uống ước tính đạt khoảng 80%.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố toàn thân của citalopram khoảng 12,3 L/kg. Tỷ lệ liên kết của hoạt chất citalopram và các chất chuyển hóa chính với protein huyết tương ở mức dưới 80%.
9.2.3 Chuyển hóa
Citalopram chuyển hóa chủ yếu tại gan tạo thành demethylcitalopram, didemethylcitalopram, citalopram-N-oxide có hoạt tính và dẫn xuất acid propionic không có hoạt tính. Trong huyết tương, citalopram ở dạng nguyên vẹn không chuyển hóa là thành phần chiếm tỷ lệ ưu thế. Quá trình chuyển hóa được thực hiện chủ yếu bởi isoenzyme CYP2C19, cùng với sự tham gia hỗ trợ từ CYP3A4 và CYP2D6.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương của thuốc xấp xỉ 1,5 ngày. Độ thanh thải toàn thân đạt mức khoảng 0,33 L/phút và độ thanh thải huyết tương qua đường uống là 0,41 L/phút. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua gan chiếm 85% và đào thải qua thận chiếm 15%. Khoảng 12% liều dùng mỗi ngày được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng citalopram nguyên vẹn không đổi. Các đặc tính dược động học diễn ra tuyến tính, đạt nồng độ ổn định sau 1 đến 2 tuần điều trị. Quá trình thải trừ thuốc chậm hơn ở người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
10 Thuốc Citalopram Vir 10 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Citalopram Vir 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Citalopram Vir 10 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Citalopram Vir 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có cơ chế ức chế chọn lọc cao trên serotonin, ít gây tác dụng an thần, khô miệng và tụt huyết áp tư thế hơn so với nhóm chống trầm cảm ba vòng.
- Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa không phụ thuộc vào thức ăn và dùng 1 lần mỗi ngày, tạo sự thuận tiện cho bệnh nhân.
13 Nhược điểm
- Tác dụng điều trị chống trầm cảm thường khởi phát chậm, cần từ 2 đến 4 tuần mới biểu hiện rõ rệt.
- Tiềm ẩn nguy cơ kéo dài khoảng QT, hội chứng serotonin và phản ứng cai thuốc nghiêm trọng nếu ngừng sử dụng đột ngột.
Tổng 3 hình ảnh




