1 / 5
ciproquin 500mg 1 V8333

Ciproquin-500mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Tâm Nhất, Kopran Limited
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược Phẩm Tâm Nhất
Số đăng ký890115060426
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCiprofloxacin
Tá dượcMagnesi stearat, Hydrogenated Starch Hydrolysate (HSH), titanium dioxid
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1574
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Ciprofloxacin Hydrochloride USP tương đương với Ciprofloxacin: 500 mg.

Thành phần tá dược: Maize Starch, Sodium Starch Glycollate, Magnesium Stearate, Colloidal Anhydrous Silica, Wincoat WT-1001 White (Hydroxy Propyl methyl cellulose USP, Polyethylene Glycol USP/NF, Talc USP, Titanium dioxide).

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Ciproquin-500mg

2.1 Tác dụng

Ciproquin-500mg là kháng sinh nhóm fluoroquinolon có tác dụng diệt khuẩn phổ rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Thuộc Ciproquin-500mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu
Thuộc Ciproquin-500mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các tác nhân nhạy cảm với ciprofloxacin:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi do Klebsiella, Enterobacter, Proteus, E. coli, Pseudomonas, Haemophilus, Moraxella, Legionella và Staphylococcus.

  • Nhiễm khuẩn tai giữa, đặc biệt do vi khuẩn Gram âm kể cả Pseudomonas aeruginosa hoặc do Staphylococcus.

  • Nhiễm khuẩn mắt.

  • Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng, bao gồm viêm thận - bể thận.

  • Nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục gồm viêm phần phụ, bệnh lậu và viêm tuyến tiền liệt.

  • Nhiễm khuẩn ổ bụng như nhiễm khuẩn tiêu hóa, đường mật, viêm phúc mạc.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.

  • Nhiễm khuẩn huyết.

  • Dự phòng hoặc điều trị nhiễm khuẩn trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc giảm bạch cầu.

  • Khử trùng đường ruột có chọn lọc ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

  • Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do Neisseria meningitidis.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp, đợt cấp viêm phế quản mạn tính, Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Chỉ sử dụng khi không có lựa chọn điều trị thay thế.

  • Trẻ em: Điều trị lựa chọn thứ 2 hoặc thứ 3 trong nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp và viêm thận - bể thận do E. coli (1 - 17 tuổi); đợt cấp nặng do bệnh xơ nang phổi đi kèm P. aeruginosa (5 - 17 tuổi).

  • Bệnh than do hít phải (sau tiếp xúc) ở người lớn và trẻ em để làm giảm tần suất hoặc sự tiến triển của bệnh.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Q-bact 500 Tablets điều trị nhiễm khuẩn

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Ciproquin-500mg

3.1 Liều dùng

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 500 mg x 2 lần/ngày đến 750 mg x 2 lần/ngày.

  • Nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp, viêm thận - bể thận: 500 mg x 2 lần/ngày đến 750 mg x 2 lần/ngày.

  • Lậu không phức tạp: Uống liều đơn 500 mg.

  • Viêm phần phụ, viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn: 500 mg x 2 lần/ngày đến 750 mg x 2 lần/ngày.

  • Tiêu chảy do Salmonella, Shigella, Vibrio: 500 mg x 2 lần/ngày.

  • Các nhiễm khuẩn khác theo chỉ định: 500 mg x 2 lần/ngày.

  • Nhiễm khuẩn rất trầm trọng, đe dọa tính mạng (xơ nang, xương khớp, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc): 750 mg x 2 lần/ngày.

  • Bệnh than do hít (sau phơi nhiễm): 500 mg x 2 lần/ngày.

  • Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do N. meningitidis: Liều đơn 500 mg.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: 250 mg x 2 lần/ngày đến 500 mg x 2 lần/ngày.

  • Viêm bàng quang cấp tính không phức tạp: Uống liều đơn 500 mg.

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg x 2 lần/ngày đến 750 mg x 2 lần/ngày.

  • Viêm xoang cấp tính: 500 mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em và thiếu niên:

  • Nhiễm khuẩn trong bệnh xơ nang: 20 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày (tối đa 750 mg/liều).

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu phức tạp và viêm thận - bể thận: 10 - 20 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày (tối đa 750 mg/liều).

  • Bệnh than do hít phải (sau tiếp xúc): 15 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày (tối đa 500 mg/liều).

Bệnh nhân suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin 30 đến 60 ml/phút/1,73m2 (creatinin huyết thanh 123,76 đến 167,98 micromol/l): Liều tối đa 1000 mg/ngày.

  • Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73m2 (creatinin huyết thanh > 176,80 micromol/l): Liều tối đa 500 mg/ngày.

  • Thẩm tách máu: Liều tối đa 500 mg/ngày vào các ngày thẩm tách và sau thẩm tách.

  • Thẩm tách màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD): Tối đa 500 mg/ngày (500 mg x 1 lần/ngày hoặc 250 mg x 2 lần/ngày).

  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

  • Bệnh nhân suy gan kèm suy thận: Hiệu chỉnh liều theo mức độ thanh thải creatinin như trên.

  • Bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi): Dùng liều càng thấp càng tốt dựa trên mức độ bệnh và chức năng thận.

Thời gian điều trị trung bình:

  • Lậu và viêm bàng quang cấp không phức tạp: Điều trị 1 ngày.

  • Nhiễm khuẩn thận, đường tiết niệu và ổ bụng: Điều trị đến 7 ngày.

  • Viêm tủy xương: Tối đa 2 tháng.

  • Các nhiễm khuẩn khác: Điều trị từ 7 - 14 ngày. Cần tiếp tục dùng thuốc tối thiểu 3 ngày sau khi hết triệu chứng.

  • Nhiễm khuẩn do Streptococcus hoặc Chlamydia spp.: Điều trị tối thiểu 10 ngày.

  • Bệnh xơ nang ở trẻ em (5 - 17 tuổi): Điều trị 10 - 14 ngày.

  • Nhiễm khuẩn tiết niệu nặng và viêm thận - bể thận ở trẻ em: Điều trị 10 - 21 ngày.

  • Bệnh than do hít phải ở người lớn và trẻ em: Điều trị 60 ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, nuốt nguyên viên với nước và không phụ thuộc vào bữa ăn. Không uống chung với sản phẩm từ bơ sữa hoặc đồ uống bổ sung khoáng chất. Nếu quên một liều, hãy uống ngay trong ngày khi nhớ ra. Không uống gấp đôi liều để bù.[1]

4 Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin, các dẫn xuất quinolon khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Sử dụng đồng thời ciprofloxacin với tizanidine.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Tamisynt 500 điều trị nhiễm khuẩn

5 Tác dụng phụ

Tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, tiêu chảy. Ít gặp nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi. Hiếm gặp viêm đại tràng do kháng sinh. Rất hiếm gặp viêm tụy.

Gan mật: Ít gặp tăng men transaminase, tăng bilirubin. Hiếm gặp suy gan, vàng da, viêm gan. Rất hiếm gặp hoại tử gan đe dọa tính mạng.

Thần kinh: Ít gặp đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác. Hiếm gặp dị cảm, run, co giật. Rất hiếm gặp đau nửa đầu, tăng áp lực nội sọ. Chưa rõ tần suất: Bệnh đa dây thần kinh ngoại biên.

Tâm thần: Ít gặp kích động, tăng vận động. Hiếm gặp lú lẫn, mất định hướng, lo lắng, trầm cảm, ảo giác. Rất hiếm gặp phản ứng loạn thần có ý tưởng hoặc hành vi tự sát. Chưa rõ tần suất: Hưng cảm.

Cơ xương khớp: Ít gặp đau khớp, đau cơ xương. Hiếm gặp viêm khớp, tăng trương lực cơ, chuột rút. Rất hiếm gặp yếu cơ, viêm gân, đứt gân (đặc biệt gân Achilles), tăng nặng chứng nhược cơ.

Da và mô dưới da: Ít gặp phát ban, ngứa, mày đay. Hiếm gặp nhạy cảm ánh sáng. Rất hiếm gặp điểm xuất huyết, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN). Chưa rõ: Hội chứng AGEP, DRESS.

Máu và bạch huyết: Ít gặp tăng bạch cầu ái toan. Hiếm gặp giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm hoặc tăng tiểu cầu. Rất hiếm gặp thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, suy giảm tủy xương.

Hệ miễn dịch: Ít gặp phản ứng dị ứng, phù mạch. Hiếm gặp phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.

Tim mạch: Hiếm gặp tim đập nhanh, hạ huyết áp, ngất. Rất hiếm gặp viêm mạch. Chưa rõ: Kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất, xoắn đỉnh.

Hô hấp: Hiếm gặp khó thở bao gồm cơn hen.

Thận - tiết niệu: Ít gặp tổn thương thận. Hiếm gặp suy thận, đái máu, sỏi thận, viêm thận kẽ.

Giác quan: Hiếm gặp ù tai, giảm thính lực, nhìn đôi. Rất hiếm gặp tổn thương thính lực, rối loạn sắc giác.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Ít gặp giảm thèm ăn. Hiếm gặp hạ đường huyết, tăng đường huyết, hôn mê hạ đường huyết. Chưa rõ: Hội chứng SIADH.

Toàn thân: Ít gặp sốt, suy nhược. Hiếm gặp phù, tăng tiết mồ hôi. Rất hiếm gặp dáng đi bất thường.

Xét nghiệm: Ít gặp tăng phosphatase kiềm. Hiếm gặp Amylase tăng. Chưa rõ: Tăng INR ở người dùng thuốc kháng vitamin K.

6 Tương tác

Thuốc gây kéo dài khoảng QT (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III, chống trầm cảm 3 vòng, macrolid, chống loạn thần): Tăng nguy cơ loạn nhịp thất và xoắn đỉnh.

Thuốc chứa cation đa hóa trị (calci, magnesi, nhôm, Sắt), sucralfat, antacid, viên didanosine: Giảm hấp thu ciprofloxacin; nên uống cách nhau tối thiểu 1 - 2 giờ trước hoặc 4 giờ sau.

Sản phẩm từ bơ sữa hoặc đồ uống bổ sung khoáng chất: Làm giảm hấp thu ciprofloxacin khi dùng đồng thời.

Probenecid: Cản trở bài tiết qua thận, làm tăng nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh.

Metoclopramide: Làm tăng tốc độ hấp thu và rút ngắn thời gian đạt nồng độ đỉnh của ciprofloxacin.

Omeprazole: Gây giảm nhẹ nồng độ Cmax và AUC của ciprofloxacin.

Tizanidine: Chống chỉ định dùng cùng do ciprofloxacin làm tăng mạnh Cmax và AUC của tizanidine, gây hạ huyết áp và an thần nặng.

Methotrexate: Ức chế bài tiết qua ống thận, làm tăng nồng độ và độc tính của Methotrexate.

Theophylline: Tăng ngoài ý muốn nồng độ Theophylline huyết thanh, nguy cơ gây độc tính đe dọa tính mạng.

Dẫn xuất xanthine khác (caffeine, Pentoxifylline): Tăng nồng độ các dẫn xuất xanthine trong máu.

Phenytoin: Gây biến động tăng hoặc giảm nồng độ Phenytoin huyết thanh.

Cyclosporin: Gây tăng thoáng qua nồng độ creatinin huyết thanh.

Thuốc đối kháng vitamin K (warfarin, Acenocoumarol): Làm tăng tác dụng chống đông máu và tăng chỉ số INR.

Duloxetine: Tăng nồng độ duloxetine trong huyết thanh do ức chế enzym CYP1A2.

Ropinirole: Làm tăng 60% Cmax và tăng 84% AUC của ropinirole.

Lidocain: Làm giảm 22% độ thanh thải của lidocain đường tĩnh mạch.

Clozapine: Tăng nồng độ Clozapine và N-desmethylclozapine trong máu.

Sildenafil: Làm tăng gấp đôi nồng độ Cmax và AUC của Sildenafil.

Agomelatine: Tăng mạnh nồng độ Agomelatine qua ức chế CYP1A2.

Zolpidem: Làm tăng nồng độ Zolpidem trong máu, không nên phối hợp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thuốc có liên quan đến các phản ứng nghiêm trọng không thể hồi phục như viêm gân, đứt gân, bệnh thần kinh ngoại biên và tổn thương thần kinh trung ương. Cần dừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên.

Tránh sử dụng nhóm fluoroquinolon cho bệnh nhân từng gặp tác dụng phụ nặng với nhóm thuốc này.

Thận trọng ở người có tiền sử động kinh hoặc rối loạn thần kinh trung ương vì thuốc làm hạ ngưỡng co giật.

Nguy cơ phản ứng tâm thần nguy hiểm, bao gồm trầm cảm, loạn thần và ý nghĩ tự sát.

Thận trọng trên bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT, rối loạn điện giải hoặc bệnh tim mạch.

Bệnh nhân đái tháo đường cần theo dõi sát đường huyết do nguy cơ hạ hoặc tăng đường huyết nghiêm trọng.

Cần ngừng thuốc ngay nếu xảy ra tiêu chảy nặng để loại trừ viêm đại tràng giả mạc, không dùng thuốc ức chế nhu động ruột.

Cần uống đủ nước để tránh tạo tinh thể trong nước tiểu.

Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và tia UV do nguy cơ nhạy cảm ánh sáng.

Thận trọng ở người thiếu hụt men G6PD do nguy cơ tan máu.

Thận trọng do tăng nguy cơ phình và bóc tách động mạch chủ, trào ngược van tim, đặc biệt ở người cao tuổi.

Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng vì không loại trừ nguy cơ gây tổn thương sụn khớp của thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên dùng biện pháp tránh thai khi dùng thuốc.

  • Phụ nữ cho con bú: Ciprofloxacin bài tiết qua sữa mẹ và có thể gây tổn thương khớp ở trẻ. Không dùng thuốc khi cho con bú, hoặc phải ngừng cho con bú nếu mẹ cần điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng quá liều gồm chóng mặt, run, đau đầu, mệt mỏi, co giật, ảo giác, lú lẫn, khó chịu bụng, tinh thể niệu, đái máu, suy gan và suy thận cấp.

  • Xử trí: Tiến hành các biện pháp cấp cứu thường quy, điều trị triệu chứng, bù nước đầy đủ, theo dõi chức năng thận và toan hóa nước tiểu nếu cần. Theo dõi điện tâm đồ (ECG) do nguy cơ kéo dài khoảng QT. Thẩm tách máu hoặc màng bụng chỉ loại bỏ được dưới 10% lượng thuốc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh ẩm và để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Ciproquin-500mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Vinhopro 250mg của Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam chứa thành phần Ciprofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn ổ bụng và các đợt nhiễm trùng nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Sản phẩm Azencip 750 do Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ sản xuất, chứa Ciprofloxacin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tuyến tiền liệt mạn tính cũng như dự phòng bệnh than qua đường hô hấp sau khi phơi nhiễm.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ciprofloxacin là kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cơ chế diệt khuẩn của thuốc thông qua ức chế enzym topoisomerase type II (DNA gyrase) và topoisomerase IV của tế bào vi khuẩn. Đây là hai loại enzym thiết yếu tham gia vào quá trình sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp DNA.

Hiệu quả điều trị của thuốc phụ thuộc vào tương quan giữa nồng độ đỉnh huyết thanh (Cmax) hoặc Diện tích dưới đường cong (AUC) so với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Sự đề kháng thuốc xảy ra chủ yếu qua đột biến gen tại các enzym đích hoặc thông qua cơ chế giảm tính thấm màng tế bào và bơm tống thuốc. Phổ tác dụng bao phủ hầu hết các trực khuẩn Gram âm hiếu khí, mầm bệnh đường ruột và nhiều chủng Gram dương nhạy cảm.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Ciprofloxacin hấp thu nhanh và thuận lợi qua Đường tiêu hóa, chủ yếu tại ruột non. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khoảng 1 - 2 giờ với sinh khả dụng tuyệt đối từ 70 - 80%. Thức ăn làm chậm tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến tổng mức độ hấp thu của thuốc.

9.2.2 Phân bố

Thuốc có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương thấp (20 - 30%) và tồn tại chủ yếu ở dạng không ion hóa. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 2 - 3 L/kg thể trọng, giúp thuốc thâm nhập sâu vào các mô và dịch cơ thể. Thuốc qua được nhau thai, phân bố vào sữa mẹ và có nồng độ cao trong mô thận, tuyến tiền liệt và dịch mật.

9.2.3 Chuyển hóa

Ciprofloxacin chuyển hóa qua gan ở mức độ nhỏ tạo thành 4 chất chuyển hóa gồm M1, M2, M3 và M4 với hoạt tính kháng khuẩn thấp hơn hoặc tương đương chất mẹ. Thuốc gây ức chế mức độ vừa enzym CYP1A2.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng chưa chuyển hóa và một phần qua đường ngoài thận. Thời gian bán thải ở người có chức năng thận bình thường từ 4 đến 7 giờ.

10 Thuốc Ciproquin-500mg giá bao nhiêu?

Thuốc Ciproquin-500mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Ciproquin-500mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Ciproquin-500mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng mạnh trên trực khuẩn Gram âm và các vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiết niệu, tiêu hóa.
  • Sinh khả dụng đường uống cao (70 - 80%), thuốc phân bố rộng khắp các mô và nồng độ trong mô cao.

13 Nhược điểm

  • Tiềm ẩn nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng và không hồi phục trên gân, cơ, khớp và hệ thần kinh.
  • Có nhiều tương tác bất lợi với các ion kim loại, thức ăn chứa Canxi và các thuốc chuyển hóa qua CYP1A2.

Tổng 5 hình ảnh

ciproquin 500mg 1 V8333
ciproquin 500mg 1 V8333
ciproquin 500mg 2 O5684
ciproquin 500mg 2 O5684
ciproquin 500mg 3 G2145
ciproquin 500mg 3 G2145
ciproquin 500mg 4 N5772
ciproquin 500mg 4 N5772
ciproquin 500mg 5 Q6861
ciproquin 500mg 5 Q6861

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thanh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ciproquin-500mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ciproquin-500mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789