Cilnidipin Boston 10 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Boston Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110236825 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Cilnidipin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sans22 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Cilnidipin Boston 10 mg chứa:
- Cilnidipin 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cilnidipin Boston 10 mg
Điều trị tăng huyết áp.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Cinod 10 - Cilnidipin điều trị tăng huyết áp ở người lớn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cilnidipin Boston 10 mg
3.1 Liều dùng
Người lớn thường dùng 5-10 mg/lần, 1 lần/ngày. Liều có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.
Nếu đáp ứng chưa đầy đủ, liều có thể tăng đến 20 mg/lần, 1 lần/ngày.
Người lớn bị tăng huyết áp nặng nên dùng 10-20 mg/lần, 1 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc Cilnidipin Boston 10 mg được dùng bằng đường uống, dùng sau bữa sáng.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Cilnidipin Boston 10 mg.
Phụ nữ mang thai hoặc người có khả năng đang mang thai.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Amnol 10mg (Cilnidipine) điều trị tăng huyết áp nguyên phát
5 Tác dụng phụ
| Tần suất 0,1 đến dưới 5% | Gan: Tăng AST (GOT), ALT, LDH, γ-GTP… Thận: Tăng creatinin hoặc nitơ, protein niệu dương tính. Tâm thần kinh: Nhức đầu, nhức đầu âm ỉ, chóng mặt, chóng mặt khi đứng lên, cứng cơ vai. Tim mạch: Đỏ bừng mặt, đánh trống ngực, cảm giác nóng, điện tâm đồ bất thường như ST hạ hoặc sóng T đảo ngược, huyết áp giảm. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng. Quá mẫn: Nổi ban. Huyết học: Tăng hoặc giảm bạch cầu (WBC), bạch cầu trung tính và hemoglobin. Phản ứng phụ khác: Phù mặt hoặc chi dưới, khó chịu toàn thân, tiểu dắt, tăng cholesterol huyết thanh, tăng hoặc giảm CK (CPK), acid uric, Kali và phospho huyết thanh. |
| Tần suất dưới 0,1% | Gan: Tăng ALP. Thận: Có cặn lắng trong nước tiểu. Tâm thần kinh: Buồn ngủ, mất ngủ, run ngón tay, hay quên. Tim mạch: Đau ngực, tăng tỷ lệ tim-ngực, nhịp tim nhanh, block nhĩ thất, cảm giác lạnh. Tiêu hóa: Táo bón, chướng bụng, khát, phì đại lợi, ợ nóng, tiêu chảy. Quá mẫn: Đỏ, ngứa. Huyết học: Tăng hoặc giảm hồng cầu (RBC), hematocrit, bạch cầu ái toan và tế bào lympho. Phản ứng phụ khác: Cảm giác yếu, co cứng cơ, dính đôi căng, khó quanh mắt, sung huyết mắt, cảm giác kích ứng mắt, rối loạn vị giác, đường niệu dương tính, tăng hoặc giảm đường huyết lúc đói, protein toàn phần, calci và CRP huyết thanh, ho. |
| Không rõ tần suất | Tâm thần kinh: Tê. Tim mạch: ngoại tâm thu. Quá mẫn: Nhạy cảm với ánh sáng. |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cilnidipin Boston 10 mg.
6 Tương tác
Cilnidipin được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 và một phần bởi CYP2C19. Cần thận trọng khi dùng cùng:
- Các thuốc hạ huyết áp khác: huyết áp có thể giảm quá mức do tác dụng cộng thêm hoặc hiệp đồng.
- Digoxin: thuốc đối kháng calci có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong máu. Cần lưu ý dấu hiệu có thể liên quan đến độc tính digoxin như buồn nôn, nôn, nhức đầu, bất thường thị lực hoặc loạn nhịp.
- Cimetidin: có báo cáo làm tăng tác dụng của một số thuốc đối kháng calci khác.
- Rifampicin: có báo cáo làm giảm tác dụng của một số thuốc đối kháng calci khác.
- Thuốc kháng nấm nhóm azol như itraconazol, miconazol: nồng độ cilnidipin trong máu có thể tăng do ức chế CYP3A4.
- Nước bưởi: nồng độ cilnidipin trong huyết tương có thể tăng, có thể liên quan đến ức chế CYP3A4.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng ở người rối loạn chức năng gan nặng, có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng với thuốc đối kháng calci và người cao tuổi.
Ở người cao tuổi, cần theo dõi chặt chẽ và cân nhắc khởi đầu với liều thấp hơn, ví dụ 5 mg/ngày.
Không tự ý ngừng thuốc. Nếu cần ngừng, liều phải được giảm dần dưới sự theo dõi chặt chẽ. Khi ngừng từ liều 5 mg/ngày, có thể cần biện pháp thích hợp như thay bằng thuốc hạ huyết áp khác.
Độ an toàn ở trẻ em chưa được xác định do chưa có kinh nghiệm lâm sàng.
Chóng mặt có thể xảy ra do tác dụng hạ huyết áp. Cần thận trọng với các hoạt động cần tỉnh táo như lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ: Không dùng cho phụ nữ mang thai hoặc người có khả năng đang mang thai. Trên động vật thí nghiệm, cilnidipin được báo cáo có thể kéo dài thời kỳ thai nghén và thời gian sinh đẻ.
Cho con bú: Nên tránh dùng. Nếu bắt buộc phải dùng, cần hướng dẫn người bệnh ngừng cho con bú. Cilnidipin được báo cáo đi vào sữa ở động vật thí nghiệm.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: Hạ huyết áp quá mức.
Cách xử trí: Nâng chi dưới, truyền dịch và dùng thuốc tăng huyết áp. Thẩm phân máu không hiệu quả do cilnidipin gắn kết nhiều với protein.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Cilnidipin Boston 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc LNC 10 Tablet chứa hoạt chất Cilnidipin: 10mg được chỉ định điều trị bệnh tăng huyết áp ở người lớn. Thuốc được sản xuất bởi Square Pharmaceuticals Ltd.
- Thuốc Wajuni 10 chứa hoạt chất Cilnidipin: 10mg được chỉ định điều trị bệnh tăng huyết áp ở người lớn. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Medcen.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: C08CA14
Nhóm dược lý: Thuốc chống tăng huyết áp, nhóm chẹn kênh calci.
Cilnidipin gắn với vị trí dihydropyridin của kênh calci phụ thuộc điện thế type L, từ đó ức chế dòng calci đi vào tế bào cơ trơn mạch máu.
Thuốc cũng ức chế kênh calci type N ở tế bào thần kinh giao cảm, làm giảm phóng thích norepinephrin. Cơ chế này được cho là giúp hạn chế nhịp tim nhanh phản xạ khi huyết áp giảm và giảm tăng huyết áp liên quan đến stress.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Sau khi uống liều đơn 5 mg, 10 mg hoặc 20 mg ở 6 nam tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết tương lần lượt là 4,7 ng/mL, 5,4 ng/mL và 15,7 ng/mL. AUC0-24 lần lượt là 23,7, 27,5 và 60,1 ng·giờ/mL. Các thông số này tăng theo liều. Khi dùng 10 mg/ngày lặp lại, nồng độ đạt trạng thái ổn định từ ngày thứ 4 và không ghi nhận tích lũy thuốc. |
| Phân bố | Cilnidipin gắn kết 99,3% với protein huyết thanh người trong thí nghiệm in vitro. |
| Chuyển hóa | Cilnidipin được chuyển hóa chủ yếu qua khử methyl nhóm methoxyethyl, tiếp theo là thủy phân ester cinnamyl và oxy hóa vòng dihydropyridin. CYP3A4 được cho là liên quan chủ yếu, CYP2C9 liên quan một phần vào quá trình khử methyl. Tác dụng chẹn kênh calci của chất chuyển hóa đã khử methyl nhóm methoxyethyl bằng khoảng 1/100 hợp chất gốc trong dữ liệu trên thỏ. |
| Thải trừ | Sau khi dùng 10 mg/ngày trong 7 ngày ở nam tình nguyện khỏe mạnh, không phát hiện cilnidipin dạng không đổi trong nước tiểu. Khoảng 5,2% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. |
10 Thuốc Cilnidipin Boston 10 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Cilnidipin Boston 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Cilnidipin Boston 10 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Cilnidipin Boston 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho việc sử dụng qua đường uống và phù hợp với phác đồ điều trị tăng huyết áp cần duy trì đều đặn hằng ngày.
- Cilnidipin có khả năng ức chế đồng thời kênh calci type L và type N, tạo nên cơ chế tác dụng kép giúp điều hoà huyết áp.
13 Nhược điểm
- Không thích hợp cho phụ nữ mang thai hoặc nghi ngờ mang thai, cần tránh sử dụng khi cho con bú nếu có thể.
- Nguy cơ tương tác với các thuốc ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa CYP3A4.
Tổng 11 hình ảnh












