1 / 16
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 1 O6662

Cilexkand Plus 8/12,5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCÔNG TY TNHH DRP INTER, Công ty TNHH DRP Inter
Công ty đăng kýCông ty TNHH DRP Inter
Số đăng ký893110459623
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCandesartan cilexetil, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtp295
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Tú Phương Biên soạn: Dược sĩ Tú Phương
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong 1 viên Cilexkand Plus 8/12,5mg gồm:

  • Candesartan cilexetil: 8 mg
  • Hydrochlorothiazide: 12,5 mg
  • Tá dược: vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg

Thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành khi việc dùng riêng lẻ candesartan hoặc hydrochlorothiazide chưa đạt hiệu quả kiểm soát huyết áp mong muốn. [1]

Thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg điều trị tăng huyết áp nguyên phát 

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Phacanzid 16/12,5 điều trị cao huyết áp 

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg

3.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo: 1 viên/lần/ngày trong điều trị tăng huyết áp.

Có thể điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân và theo từng hoạt chất riêng lẻ gồm candesartan và hydrochlorothiazide.

Trường hợp huyết áp chưa kiểm soát tốt bằng đơn trị liệu hoặc phối hợp liều thấp hơn, bác sĩ có thể cân nhắc chuyển sang dạng phối hợp cố định này.

Hiệu quả hạ huyết áp thường đạt rõ sau khoảng 4 tuần điều trị.

Đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.
  • Bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn: Nên cân nhắc khởi đầu với Candesartan cilexetil 4 mg để hạn chế nguy cơ tụt huyết áp.
  • Suy thận nhẹ - vừa (độ thanh thải creatinin 30 - 80 ml/phút/1,73m2): Cần hiệu chỉnh liều phù hợp.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73m2): Chống chỉ định sử dụng.
  • Suy gan nhẹ - vừa: Cần điều chỉnh liều.
  • Suy gan nặng hoặc ứ mật: Không được sử dụng thuốc.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Cilexkand Plus 8/12,5mg được sử dụng bằng đường uống và có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Cilexkand Plus 8/12,5mg trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng với các dẫn chất sulfonamide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai trên 3 tháng.
  • Bệnh nhân suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73 m2.
  • Suy gan nặng hoặc tình trạng ứ mật.
  • Hạ Kali máu kéo dài hoặc tăng calci huyết.
  • Người mắc bệnh gout.
  • Phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m2.

==>> Xem thêm: Thuốc Contisor 5mg điều trị đau thắt ngực và suy tim mạn tính ổn định 

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Nhiễm khuẩn hô hấp, chóng mặt, đau đầu, tăng đường huyết, tăng acid uric, rối loạn điện giải, suy nhược, tăng cholesterol và triglycerid, Glucose niệu.

Ít gặp: Hạ huyết áp tư thế, chán ăn, kích ứng dạ dày, táo bón, tiêu chảy, phát ban, mày đay hoặc phản ứng nhạy cảm ánh sáng.

Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, phản ứng phản vệ, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, dị cảm, mờ mắt thoáng qua, rối loạn nhịp tim, viêm mạch, viêm phổi, phù phổi, viêm tụy, vàng da, co thắt cơ, sốt, rối loạn chức năng thận, tăng BUN và creatinin huyết.

Rất hiếm: Ho, buồn nôn, tăng men gan, viêm gan, phù mạch, ngứa, đau cơ, đau khớp, suy thận, mất bạch cầu hạt và hội chứng suy hô hấp cấp.

Chưa rõ tần suất: Ung thư da không hắc tố, lupus ban đỏ, cận thị cấp, glaucoma góc đóng cấp, tràn dịch màng mạch.

6 Tương tác

Dùng cùng thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, Heparin hoặc trimethoprim/sulfamethoxazole có thể làm tăng kali máu.

Phối hợp với thuốc lợi tiểu gây mất kali, corticosteroid, thuốc nhuận tràng hoặc Amphotericin B làm tăng nguy cơ hạ kali huyết.

NSAID, bao gồm thuốc ức chế COX-2 và Aspirin liều cao, có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận, tăng kali máu.

Không khuyến cáo dùng cùng lithi do nguy cơ tăng độc tính của lithi.

Hydrochlorothiazide có thể làm tăng độc tính của glycosid digitalis, thuốc chống loạn nhịp, thuốc độc tế bào và amantadine.

Colestyramine hoặc colestipol làm giảm hấp thu hydrochlorothiazide.

Rượu, thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc chống loạn thần có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp tư thế.

Thuốc điều trị đái tháo đường, Insulin hoặc Metformin có thể cần điều chỉnh liều do ảnh hưởng lên đường huyết.

Việc phối hợp với ACEI, aliskiren hoặc các thuốc tác động lên hệ RAAS làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cilexkand Plus 8/12,5mg cần được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận, suy gan, hẹp động mạch thận, giảm thể tích tuần hoàn, suy tim hoặc sau ghép thận do nguy cơ hạ huyết áp và suy giảm chức năng thận.

Thuốc có thể gây rối loạn điện giải như hạ natri máu, hạ kali máu, tăng kali máu, tăng calci máu hoặc hạ magnesi máu, do đó cần theo dõi điện giải định kỳ.

Cần thận trọng ở người hẹp van tim, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, Lupus ban đỏ hệ thống hoặc có tiền sử dị ứng, hen phế quản.

Thuốc cũng có thể gây nhạy cảm ánh sáng, tăng nguy cơ ung thư da không hắc tố khi dùng kéo dài, vì vậy nên hạn chế tiếp xúc tia UV và theo dõi các tổn thương da bất thường.

Một số trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện cận thị cấp, tăng nhãn áp góc đóng, tràn dịch màng mạch hoặc hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS). Nếu có biểu hiện giảm thị lực, đau mắt hoặc khó thở cấp tính cần ngừng thuốc và đi khám ngay.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo dùng Cilexkand Plus trong thai kỳ, đặc biệt chống chỉ định từ 3 tháng giữa trở đi do nguy cơ gây tổn thương thai nhi như suy thận, thiểu ối, hạ huyết áp và rối loạn điện giải ở trẻ sơ sinh. Khi phát hiện mang thai cần ngừng thuốc càng sớm càng tốt.

Thuốc cũng không được khuyến khích sử dụng trong thời gian cho con bú vì candesartan chưa có đủ dữ liệu an toàn, còn hydrochlorothiazide có thể bài tiết qua sữa mẹ và làm giảm tiết sữa.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây hạ huyết áp, chóng mặt, mất nước và rối loạn điện giải. Một số trường hợp xuất hiện khát nước, tim đập nhanh, loạn nhịp, chuột rút, buồn ngủ hoặc giảm ý thức.

Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và theo dõi dấu hiệu sinh tồn. Có thể gây nôn, rửa dạ dày, cho bệnh nhân nằm nâng chân, truyền dịch và điều chỉnh điện giải khi cần. Candesartan hầu như không bị loại bỏ bằng thẩm tách máu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Cilexkand Plus 8/12,5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Thuốc Ocedetan 8/12,5 có cùng hoạt chất và hàm lượng, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam với số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-34355-20. Chỉ định dùng trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.

Thuốc Acantan HTZ 8-12.5 do Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên sản xuất. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén, có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-30299-18. 

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Cilexkand Plus thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II phối hợp với thuốc lợi tiểu, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp.

Sau khi vào cơ thể, candesartan cilexetil được chuyển đổi thành candesartan có hoạt tính sinh học. Hoạt chất này đối kháng chọn lọc trên thụ thể AT1 của angiotensin II, giúp làm giãn mạch máu, giảm bài tiết aldosteron và góp phần ổn định huyết áp. Do không ức chế enzym ACE nên thuốc ít gây ho khan hơn so với nhóm thuốc ức chế men chuyển. [2] 

Bên cạnh đó, candesartan gần như không ảnh hưởng đến các kênh ion hoặc thụ thể hormon quan trọng của hệ tim mạch. Việc phong bế thụ thể AT1 còn làm tăng hoạt tính renin huyết tương, tăng angiotensin I và II, đồng thời làm giảm nồng độ aldosteron.

10 Dược động học

Sự kết hợp giữa candesartan cilexetil và hydrochlorothiazide không làm thay đổi đáng kể quá trình hấp thu, phân bố hay thải trừ của từng hoạt chất.

  • Candesartan cilexetil: Sau khi uống, hoạt chất nhanh chóng được chuyển thành candesartan dạng có tác dụng. Thuốc hấp thu tương đối tốt qua Đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng vài giờ. Candesartan gắn mạnh với protein huyết tương và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc được đào thải chủ yếu qua mật và nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính, thời gian tồn tại trong cơ thể khoảng 9 giờ và hầu như không tích lũy khi sử dụng lặp lại.
  • Hydrochlorothiazide: Hoạt chất này được hấp thu nhanh sau khi uống, có mức sinh khả dụng tương đối cao. Hydrochlorothiazide liên kết với protein huyết tương ở mức trung bình và gần như không bị chuyển hóa trong cơ thể. Phần lớn thuốc được đào thải nguyên vẹn qua thận, thời gian bán thải khoảng 8 giờ và ít xảy ra hiện tượng tích lũy khi dùng kéo dài.

11 Thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

12 Thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

13 Ưu điểm

  • Thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg tác động trên nhiều cơ chế khác nhau như giãn mạch và tăng thải muối nước, từ đó hỗ trợ ổn định huyết áp hiệu quả trong thời gian dài.
  • Dạng viên uống sử dụng 1 lần mỗi ngày giúp người bệnh dễ tuân thủ điều trị, đặc biệt phù hợp với bệnh nhân cần dùng thuốc kéo dài.
  • Candesartan thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II nên ít gây ho khan hơn so với nhóm thuốc ức chế men chuyển ACE ở một số bệnh nhân nhạy cảm.
  • Sinh khả dụng của thuốc ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên người dùng có thể linh hoạt thời điểm sử dụng trong ngày.

14 Nhược điểm

  • Thuốc có thể gây rối loạn điện giải như hạ kali máu, hạ natri máu hoặc tăng kali máu, vì vậy cần theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị.
  • Một số tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp tư thế hoặc mệt mỏi có thể xuất hiện, đặc biệt trong giai đoạn đầu dùng thuốc.

Tổng 16 hình ảnh

thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 1 O6662
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 1 O6662
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 2 V8308
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 2 V8308
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 3 G2045
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 3 G2045
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 4 U8306
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 4 U8306
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 5 F2033
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 5 F2033
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 6 I3122
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 6 I3122
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 7 B0473
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 7 B0473
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 8 P6834
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 8 P6834
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 9 S7013
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 9 S7013
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 10 T7087
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 10 T7087
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 11 D1635
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 11 D1635
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 12 O6437
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 12 O6437
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 13 V8164
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 13 V8164
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 14 G2711
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 14 G2711
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 15 J3880
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 15 J3880
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 16 P6537
thuoc cilexkand plus 8 12 5mg 16 P6537

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg do Nhà sản xuất cung cấp. Xem đầy đủ tại đây.
  2. ^ McClellan KJ, Goa KL (Đăng: Tháng 11 năm 1998). Candesartan cilexetil. A review of its use in essential hypertension, Pubmed. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này uống sáng hay tối thì tốt hơn ạ?

    Bởi: Dũng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ thời điểm uống thuốc sẽ do bác sĩ chỉ định để phù hợp với tình trạng bệnh ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Tú Phương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cilexkand Plus 8/12,5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cilexkand Plus 8/12,5mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Sản phẩm chính hãng, đóng gói cẩn thận

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789