Chofavirol 4mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược Thảo Phúc Vinh (PV Pharma), Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh |
| Số đăng ký | 893110748324 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ × 10 viên |
| Hoạt chất | Pitavastatin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hb541 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Mỡ Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Chofavirol 4mg chứa:
- Pitavastatin 4mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Chofavirol 4mg
Thuốc Chofavirol 4mg được chỉ định nhằm làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử và rối loạn lipid máu kết hợp.
Thuốc được dùng khi chế độ ăn kiêng và các biện pháp không dùng thuốc chưa kiểm soát được lipid máu như mong muốn.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Pitavastatin SOHA 4 mg - Điều trị tăng cholesterol máu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Chofavirol 4mg
3.1 Liều dùng
Người bệnh cần duy trì chế độ ăn giảm cholesterol trước và trong suốt thời gian dùng thuốc.
Liều khởi đầu thường dùng là 1mg/lần/ngày.
Việc điều chỉnh liều nên thực hiện sau khoảng thời gian tối thiểu 4 tuần, tùy theo mục tiêu LDL-C và đáp ứng của từng người bệnh. Liều tối đa ở người lớn là 4mg/ngày.
Người trên 70 tuổi không cần hiệu chỉnh liều.
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tuổi trở lên chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định và theo dõi của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị rối loạn lipid máu.
Trẻ từ 6 đến 9 tuổi dùng tối đa 2mg/ngày.
Trẻ từ 10 tuổi trở lên dùng tối đa 4mg/ngày.
Trẻ dưới 6 tuổi chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.
Người suy thận nhẹ thường không cần chỉnh liều nhưng vẫn cần thận trọng khi sử dụng. Người suy thận nặng không được khuyến cáo dùng liều 4mg.
Người suy gan nhẹ đến trung bình không khuyến cáo dùng liều 4mg, liều tối đa là 2mg mỗi ngày và cần theo dõi chặt chẽ.
3.2 Cách dùng
Thuốc Chofavirol 4mg được dùng bằng đường uống.
Nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày, ưu tiên buổi tối do quá trình chuyển hóa lipid có liên quan đến nhịp sinh học.
Nếu trẻ em hoặc thanh thiếu niên không nuốt được viên thuốc, có thể bẻ viên và hòa tan trong một cốc nước rồi uống ngay.
4 Chống chỉ định
Không dùng Chofavirol 4mg cho người mẫn cảm với Pitavastatin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Không dùng thuốc cho người suy gan nặng, bệnh gan đang tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần giới hạn bình thường trên.
Không dùng thuốc cho người mắc bệnh cơ.
Không phối hợp Chofavirol 4mg với ciclosporin.
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, người có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Solmesi 4mg điều trị tăng cholesterol máu, kiểm soát lipid
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
Đau đầu.
Táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn.
Đau cơ, đau khớp.
5.2 Ít gặp
Thiếu máu.
Chán ăn.
Mất ngủ.
Chóng mặt, loạn vị giác, buồn ngủ.
Ù tai.
Đau bụng, khô miệng, nôn.
Tăng aspartate aminotransferase và alanine aminotransferase.
Ngứa, phát ban.
Co thắt cơ.
Tiểu rắt.
Suy nhược, khó chịu, mệt mỏi, phù ngoại biên.
5.3 Hiếm gặp
Giảm thị lực.
Đau lưỡi, viêm tụy cấp.
Vàng da ứ mật.
Mày đay, ban đỏ.
Bất thường chức năng gan, rối loạn gan.
Bệnh cơ, tiêu cơ vân.
Khó chịu ở bụng.
Vú to ở nam giới.
5.4 Không rõ tần suất
Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch.
Hội chứng giống Lupus.
Phù mạch.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Chofavirol 4mg.
6 Tương tác
Ciclosporin làm tăng đáng kể AUC của Pitavastatin, do đó chống chỉ định phối hợp với Chofavirol 4mg.
Erythromycin làm tăng AUC của Pitavastatin, vì vậy nên tạm ngừng Pitavastatin trong thời gian dùng erythromycin hoặc kháng sinh macrolid khác.
Gemfibrozil và các fibrat khác có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân khi dùng cùng statin, cần thận trọng nếu phải phối hợp.
Niacin có liên quan đến bệnh cơ và tiêu cơ vân khi dùng đơn trị, vì vậy cần thận trọng khi dùng cùng Chofavirol 4mg.
Acid fusidic dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân; nên ngừng Pitavastatin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic.
Glecaprevir và Pibrentasvir có thể làm tăng nồng độ chất ức chế HMG-CoA reductase trong huyết tương; nên dùng liều Pitavastatin thấp nhất được khuyến nghị khi bắt đầu phối hợp và theo dõi lâm sàng người bệnh.
Rifampicin làm tăng AUC của Pitavastatin do ảnh hưởng đến hấp thu ở gan.
Lopinavir/ritonavir, darunavir/ritonavir, Atazanavir hoặc efavirenz có thể gây thay đổi nhỏ về AUC của Pitavastatin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nữ vị thành niên dùng Pitavastatin cần được tư vấn về biện pháp tránh thai thích hợp.
Sản phẩm có chứa lactose nên không phù hợp với người mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử bệnh gan, người uống nhiều rượu, người suy thận vừa hoặc nặng, người cao tuổi có yếu tố nguy cơ tiêu cơ vân.
Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ nếu có đau cơ, yếu cơ, chuột rút, đặc biệt khi kèm khó chịu hoặc sốt.
Không nên bắt đầu điều trị nếu CK lớn hơn 5 lần giới hạn bình thường trên.
Cần kiểm tra chức năng gan trước khi dùng thuốc và định kỳ trong quá trình điều trị. Nên ngừng thuốc nếu ALT hoặc AST tăng kéo dài trên 3 lần giới hạn bình thường trên.
Người có nguy cơ tăng đường huyết cần được theo dõi lâm sàng và xét nghiệm phù hợp trong quá trình dùng statin.
Nếu nghi ngờ bệnh phổi kẽ, cần ngừng điều trị bằng statin.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chofavirol 4mg chống chỉ định trong thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú.
Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị bằng Pitavastatin. Nếu dự định có thai, nên ngừng thuốc ít nhất 1 tháng trước khi thụ thai. Nếu phát hiện mang thai trong thời gian dùng thuốc, cần ngừng điều trị ngay.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều Chofavirol 4mg.
Người bệnh cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Chofavirol 4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Pitavalo 4 được sản xuất bởi Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera. Thành phần chính chứa Pitavastatin (dưới dạng Pitavastatin calcium 4,18mg) 4mg được bào chế dạng viên nén bao phim có chỉ định tương tự Chofavirol 4mg.
- Thuốc Dutreat 4mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương. Thành phần chính chứa Pitavastatin (dưới dạng Pitavastatin calcium 4,18mg) 4mg được bào chế dạng viên nén bao phim có chỉ định tương tự Chofavirol 4mg.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Pitavastatin là thuốc ức chế HMG-CoA reductase, enzym giữ vai trò giới hạn tốc độ trong quá trình tổng hợp cholesterol tại gan. Khi ức chế enzym này, thuốc làm tăng biểu hiện thụ thể LDL ở gan, thúc đẩy thu nhận LDL từ tuần hoàn, từ đó giảm cholesterol toàn phần và LDL-C trong máu. Đồng thời, sự giảm tổng hợp cholesterol tại gan còn làm giảm bài tiết VLDL, góp phần hạ triglycerid huyết tương.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Pitavastatin được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa trên.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 giờ sau khi uống.
Thức ăn không làm ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc.
Sinh khả dụng tuyệt đối của Pitavastatin khoảng 51%.
9.2.2 Phân bố
Pitavastatin liên kết với protein huyết tương trên 99%.
Thuốc gắn chủ yếu với Albumin và alpha 1-acid glycoprotein.
Thể tích phân bố trung bình khoảng 133L.
Pitavastatin được vận chuyển tích cực vào tế bào gan thông qua các chất vận chuyển như OATP1B1 và OATP1B3.
9.2.3 Chuyển hóa
Pitavastatin dạng không biến đổi là thành phần chiếm ưu thế trong huyết tương.
Chất chuyển hóa chính là lactone không hoạt động, được hình thành thông qua pitavastatin ester glucuronid nhờ UGT1A3 và UGT2B7.
Chuyển hóa qua CYP ở mức tối thiểu, chủ yếu liên quan đến CYP2C9 và một phần nhỏ CYP2C8.
9.2.4 Thải trừ
Pitavastatin dạng không đổi được thải nhanh từ gan vào mật.
Dưới 5% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.
Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 5,7 giờ sau liều đơn và khoảng 8,9 giờ ở trạng thái ổn định.
Độ thanh thải đường uống biểu kiến sau liều duy nhất khoảng 43,4 L/giờ.
10 Thuốc Chofavirol 4mg giá bao nhiêu?
Thuốc Chofavirol 4mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Chofavirol 4mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Chofavirol 4mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chứa Pitavastatin 4mg, là hoạt chất thuộc nhóm ức chế HMG-CoA reductase được dùng trong kiểm soát cholesterol máu.
- Dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho người bệnh sử dụng ngoại trú theo đơn bác sĩ.
- Dùng mỗi ngày một lần, giúp đơn giản hóa việc tuân thủ điều trị cho người cần kiểm soát lipid máu dài hạn.
- Do Công ty Cổ phần Dược Phúc Vinh sản xuất, doanh nghiệp dược Việt Nam thành lập từ năm 2003 và có dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO.
13 Nhược điểm
- Thuốc Chofavirol 4mg không phù hợp với một số đối tượng như phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, người bệnh gan nặng, người mắc bệnh cơ hoặc người đang dùng ciclosporin.
Tổng 12 hình ảnh













