1 / 11
choditin 200mg 250mg 1 L4007

Choditin 200mg/250mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHamedi, Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam
Công ty đăng kýCông ty CP dược vật tư y tế Hà Nam
Số đăng ký893100091125
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtChondroitin, Glucosamine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmcho225
Chuyên mục Thuốc Cơ - Xương Khớp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Chondroitin sulfate sodium 200mg
  • Glucosamine hydrochloride 250mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Choditin 200mg/250mg

Thuốc Choditin 200mg/250mg sử dụng trong giảm các triệu chứng đau ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối mức độ nhẹ đến trung bình. [1]

Thuốc Choditin 200mg/250mg giảm các triệu chứng đau ở bệnh thoái hóa khớp gối
Thuốc Choditin 200mg/250mg giảm các triệu chứng đau ở bệnh thoái hóa khớp gối

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Choditin 200mg/250mg

3.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo : 1 viên/lần, 1 lần/ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Choditin 200mg/250mg Chondroitin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Không dùng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em và người dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.

Bệnh nhân mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp Fructose không nên dùng thuốc do thuốc có chứa sorbitol.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Glucosamine Stada Sachet 1500mg được chỉ định để điều trị triệu chứng thoái hóa khớp gối.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Choditin 200mg/250mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Thường gặp: đau đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, buồn nôn, đầy hơi, đau bụng, rối loạn tiêu hóa. 
  • Ít gặp: ban đỏ, ngứa, phát ban. 
  • Hiếm gặp: dị ứng, chóng mặt, rối loạn thị giác, tiêu chảy, táo bón, rụng tóc.

6 Tương tác

Glucosamine sulfat có nguy cơ tương tác thuốc thấp do không ức chế các enzym cytochrom P450 ở người và không gắn với protein huyết tương, đồng thời được chuyển hóa theo con đường sinh lý của cơ thể.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông nhóm coumarin do glucosamine có thể làm tăng tác dụng chống đông, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số đông máu khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị.

Dùng đồng thời glucosamine với tetracyclin có thể làm tăng hấp thu tetracyclin qua Đường tiêu hóa, tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng của tương tác này thường không đáng kể.

Thuốc giảm đau và thuốc chống viêm steroid hoặc không steroid có thể dùng cùng glucosamine để hỗ trợ điều trị triệu chứng thoái hóa khớp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân hen phế quản cần thận trọng vì glucosamine có thể làm nặng thêm các triệu chứng hen khi bắt đầu điều trị.

Thuốc có chứa natri, bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn hạn chế natri cần được lưu ý khi sử dụng.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn dung nạp Glucose hoặc đái tháo đường do glucosamine có thể ảnh hưởng đến kiểm soát đường huyết, cần theo dõi đường huyết và nhu cầu Insulin trong quá trình điều trị.

Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng cần dùng thuốc dưới sự giám sát y tế mặc dù các dữ liệu dược động học hiện có chưa ghi nhận nguy cơ rõ ràng.

Không sử dụng glucosamine cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Thuốc chứa Sorbitol, bệnh nhân không dung nạp fructose cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo sử dụng glucosamine cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa ghi nhận trường hợp quá liều glucosamine sulfat trên lâm sàng. Các nghiên cứu độc tính cấp và mạn cho thấy thuốc dung nạp tốt ngay cả ở liều cao hơn nhiều lần liều điều trị. Khi xảy ra quá liều, cần ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp với triệu chứng, bao gồm theo dõi và điều chỉnh cân bằng điện giải khi cần thiết.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng và độ ẩm.

8 Cơ chế tác dụng

8.1 Dược lực học

Glucosamine sulfat là dạng muối sulfat của glucosamine, một amino monosaccharide nội sinh đóng vai trò là tiền chất cần thiết cho quá trình tổng hợp glycosaminoglycan và proteoglycan trong mô sụn khớp. Các nghiên cứu khoa học cho thấy glucosamine kích thích tế bào sụn tăng tổng hợp các thành phần cấu trúc của sụn và acid hyaluronic trong dịch khớp. Bên cạnh đó, glucosamine sulfat còn ức chế con đường tín hiệu interleukin-1β bằng cách hạn chế hoạt hóa yếu tố nhân NF-κB, từ đó làm giảm các phản ứng viêm và thoái hóa sụn.

8.2 Dược động học

Hấp thu : Glucosamine sulfat được hấp thu nhanh qua đường uống với tỷ lệ hấp thu cao, Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 44% do chuyển hóa bước đầu qua gan.

Phân bố : Glucosamine phân bố rộng rãi vào các mô ngoài mạch máu, đặc biệt là dịch khớp. Thể tích phân bố lớn cho thấy thuốc dễ thấm vào mô đích. Glucosamine không gắn với protein huyết tương nên ít nguy cơ xảy ra tương tác do cạnh tranh liên kết protein.

Chuyển hóa : Glucosamine là chất nội sinh, được chuyển hóa chủ yếu qua con đường hexosamine để tham gia tổng hợp các thành phần của sụn khớp. Thuốc không chuyển hóa qua hệ enzym cytochrom P450 và không có tác dụng ức chế hay cảm ứng các enzym này, do đó nguy cơ tương tác chuyển hóa là rất thấp.

Thải trừ : Thời gian bán thải của glucosamine trong huyết tương khoảng 15 giờ. Thuốc và các chất liên quan được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân.

9 Thuốc Choditin 200mg/250mg giá bao nhiêu?

Thuốc Choditin 200mg/250mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

10 Thuốc Choditin 200mg/250mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

11 Ưu điểm

  • Dạng viên nang cứng dễ bảo quản, thuận tiện đem theo khi cần di chuyển.

12 Nhược điểm

  • Tác dụng xuất hiện chậm, cần sử dụng liên tục trong vài tháng mới đạt hiệu quả rõ rệt.
  • Không phù hợp để kiểm soát cơn đau cấp tính nặng.

Tổng 11 hình ảnh

choditin 200mg 250mg 1 L4007
choditin 200mg 250mg 1 L4007
choditin 200mg 250mg 2 F2351
choditin 200mg 250mg 2 F2351
choditin 200mg 250mg 3 G2348
choditin 200mg 250mg 3 G2348
choditin 200mg 250mg 4 V8602
choditin 200mg 250mg 4 V8602
choditin 200mg 250mg 5 C1274
choditin 200mg 250mg 5 C1274
choditin 200mg 250mg 6 N5471
choditin 200mg 250mg 6 N5471
choditin 200mg 250mg 7 H2744
choditin 200mg 250mg 7 H2744
choditin 200mg 250mg 8 A0107
choditin 200mg 250mg 8 A0107
choditin 200mg 250mg 9 P6361
choditin 200mg 250mg 9 P6361
choditin 200mg 250mg 10 J3624
choditin 200mg 250mg 10 J3624
choditin 200mg 250mg 11 C1087
choditin 200mg 250mg 11 C1087

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    trẻ em có dùng được không

    Bởi: vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Choditin 200mg/250mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Choditin 200mg/250mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Tư vấn chuyên môn, rõ ràng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789