Chlordextro DWP 4mg/30mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Wealphar, Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar |
| Số đăng ký | 893110284624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Dextromethorphan, Clorpheniramin Maleat |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1794 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Chlordextro DWP 4mg/30mg bao gồm:
- Clorpheniramin maleat hàm lượng 4mg.
- Dextromethorphan HBr hàm lượng 30mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Chlordextro DWP 4mg/30mg
Thuốc Chlordextro DWP giúp giảm tạm thời tình trạng ho do kích ứng tại phế quản và cổ họng, chảy nước mũi và hắt hơi.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Agituss điều trị ho do viêm đường hô hấp, cảm cúm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Chlordextro DWP 4mg/30mg
3.1 Liều dùng
Từ 12 tuổi trở lên: Mỗi 6 giờ uống 1 viên, tối đa 4 viên/24 tiếng.
Dưới 12 tuổi: Dùng theo bác sĩ chỉ dẫn.
Người già: Cân nhắc dùng liều hàng ngày thấp hơn.
Suy gan hoặc thận: Cẩn trọng khi dùng, nhất là ở người bị nặng. Nên giảm liều lượng hoặc là tăng khoảng cách giữa các lần ở người suy thận hoặc gan nặng.
3.2 Cách dùng
Dùng thuốc Chlordextro DWP đường uống.
4 Chống chỉ định
Không dùng Chlordextro DWP nếu:
- Viêm phổi.
- Người đang nuôi con bú.
- Hen phế quản.
- Quá mẫn với thành phần của thuốc.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Chức năng hô hấp rối loạn.
- Đang dùng hoặc 2 tuần trước đó có dùng MAOI.
- Suy hô hấp.
5 Tác dụng phụ
Với Clorpheniramin maleat: Buồn ngủ, nhìn mờ, chán ăn, rối loạn tạo máu, bí tiểu, khó tiêu, nhức đầu, ói mửa, mề đay, huyết áp thấp, ù tai, mệt mỏi, viêm gan,...
Với Dextromethorphan: Choáng váng, buồn ói, mệt mỏi, ảo giác, lú lẫn, ngứa, rối loạn tiêu hóa, ban đỏ,...
6 Tương tác
Tác dụng an thần có thể tăng khi dùng Clorpheniramin cùng rượu, thuốc giải lo âu hoặc thuốc ngủ.
Chuyển hóa Phenytoin bị Clorpheniramin ức chế và nguy cơ gây ngộ độc Phenytoin.
Tác dụng kháng cholinergic của Clorpheniramin có thể bị tăng khi dùng với các MAOI.
Dextromethorphan làm gia tăng tỷ lệ ngộ độc serotonin nhất là khi dùng với thuốc tác động ở hệ serotonergic.
Không nên dùng Dextromethorphan ở người đang dùng hoặc trong vòng 2 tuần trước đó dùng MAOI.
Có thể gây ra “hội chứng serotonin” khi dùng Dextromethorphan với thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc các SSRI.
Nồng độ ở huyết thanh của Dextromethorphan có thể tăng gấp nhiều lần khi dùng với chất ức chế mạnh CYP2D6.
Dùng Dextromethorphan với chất ức chế TKTW khác có thể gây tăng hiệu lực ức chế TKTW của những thuốc này.
Nếu kết hợp Dextromethorphan với thuốc tiêu nhầy ở người bị bệnh ở vùng ngực từ trước, việc giảm phản xạ ho có thể gây tích lũy chất nhầy trầm trọng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dùng Clorpheniramin thận trọng ở người bị suy thận, gan, động kinh, viêm, giãn hoặc hen phế quản, tăng áp lực nội nhãn, bệnh tim mạch, phì đại tiền liệt tuyến và tăng huyết áp nặng. Không nên cho người cao tuổi bị lú lẫn dùng Clorpheniramin.
Hoạt động kháng cholinergic của Clorpheniramin có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng lái xe, máy móc.
Hỏi bác sĩ khi dùng Clorpheniramin đồng thời với thuốc gây ngủ, thuốc giải lo âu.
Không dùng cùng chế phẩm khác có hoạt chất kháng histamin, gồm cả thuốc chữa cảm lạnh và ho chứa chất kháng histamin.
Tránh dùng thức uống có cồn khi dùng Chlordextro DWP.
Không nên dùng Chlordextro DWP ở người bị ho dai dẳng mạn tính gây ra bởi bệnh mắc kèm hoặc ho do tiết dịch quá nhiều.
Với người ho nhiều đờm hoặc bị bệnh thần kinh khiến phản xạ do giảm rõ rệt, nên dùng thuốc chống ho cẩn trọng và sau khi đã đánh giá ký lợi ích và nguy cơ.
Tránh dùng Dextromethorphan ở người bị hoặc có nguy cơ bị suy hô hấp. Cẩn trọng với người từng bị hen phế quản và không nên dùng ở đợt cấp.
Cẩn trọng khi dùng Dextromethorphan ở người đang dùng thuốc có tác dụng ở hệ serotonergic.
Tránh dùng Dextromethorphan ở người bị bệnh tế bào mast hiếm gặp.
Người bị chuyển hóa qua CYP2D6 kém, tác dụng của Dextromethorphan có thể gia tăng.
Chống chỉ định dùng Chlordextro DWP với MAOI và cẩn trọng khi dùng ở người đang điều trị với thuốc tác động ở hệ serotonergic.
Dextromethorphan có nguy cơ gây nghiện. Người có thể bị phụ thuộc hay lạm dụng thuốc chỉ nên dùng ở thời gian ngắn và có giám sát y tế chặt chẽ.
Đặc biệt cẩn trọng khi dùng cho thanh niên, trẻ em, người bệnh từng lạm dụng thuốc và/hoặc rượu.
Không dùng Chlordextro DWP quá liều và thời gian được khuyến cáo.
Trong viên có Lactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Chlordextro DWP khi có bầu, trừ khi rất cần.
Chống chỉ định dùng ở thời gian cho con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thành phần trong Chlordextro DWP có thể gây choáng váng, buồn ngủ,...gây ảnh hưởng trầm trọng đối với hoạt động lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Thực hiện hỗ trợ, chữa triệu chứng, phải đặc biệt chú ý đến chức năng của gan, tim, hô hấp và thận, sự cân bằng điện giải và nước. Cân nhắc dùng than hoạt (nếu không bị chống chỉ định và mới uống quá liều). Cần chữa trị chứng loạn nhịp tim và tụt huyết áp. Chữa co giật bằng liệu pháp tiêm tĩnh mạch Diazepam. Đối tượng nặng có thể cho truyền máu.
Với người đã uống Dextromethorphan và bị hôn mê hoặc an thần, cân nhắc dùng Naloxon với liều thông thường. Co giật có thể cho dùng Benzodiazepin và làm mát từ bên ngoài với trường hợp tăng thân nhiệt.
7.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc Chlordextro DWP chỗ khô ráo, < 30 độ C.
Tránh độ ẩm, tầm tay trẻ và ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Siro Dotussal điều trị ho do cảm lạnh, ho khan
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Chlordextro DWP 4mg/30mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Siro Contussin New sản xuất bởi CTCP Dược Danapha giúp chữa trị triệu chứng ở hô hấp. Thành phần của siro gồm Guaifenesin, Dextromethorphan HBr, natri benzoat và Clorpheniramin maleat.
Tussio Lergic của dược phẩm Trung ương 2 giúp giảm ho và triệu chứng dị ứng. Mỗi 10ml siro gồm 2mg Clorpheniramin maleat và 15mg Dextromethorphan HBr.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Clorpheniramin maleat
Là chất kháng histamin H1 mạnh. Clorpheniramin làm giảm hay loại bỏ hoạt động của histamin ở cơ thể thông qua việc ức chế cạnh tranh có phục hồi ở những thụ thể histamin tại mô. Ngoài ra còn có khả năng kháng cholinergic.
Clorpheniramin ngăn chặn phóng thích prostaglandin, histamin và leukotrien, đồng thời cản trở việc di chuyển của chất trung gian gây viêm. Hoạt động của Clorpheniramin gồm ức chế histamin ở cơ trơn, giảm tính thấm mao mạch, từ đó giảm mẩn đỏ và phù ở trường hợp quá mẫn như sốc phản vệ, dị ứng.
9.1.2 Dextromethorphan
Thuốc giảm ho Dextromethorphan gây tác động chủ yếu ở trung tâm ho trên tủy sống và nhân bó đơn độc nhằm gia tăng ngưỡng gây ho. Nó không gây an thần, giảm đau hay ức chế hô hấp ở liều trị ho thông thường.
Hiệu lực chống ho của Dextromethorphan khởi phát trong vòng 1 tiếng, kéo dài trong 3-6 tiếng.
9.2 Dược động học
9.2.1 Clorpheniramin maleat
Hấp thu tốt qua tiêu hóa, khởi phát tác động trong vòng nửa giờ, tối đa trong 1-2 tiếng và kéo dài khoảng 4 tới 6 tiếng. Ước tính nửa đời của Clorpheniramin khoảng 12-15 tiếng.
Sản phẩm chuyển hóa của Clorpheniramin là những dẫn xuất didesmethyl và monodesmethyl. Khoảng 22% liều ở dạng không đổi bị thải vào nước tiểu.
9.2.2 Dextromethorphan
Hấp thu Dextromethorphan qua tiêu hóa. Chuyển hóa tại gan.
Bài tiết ở dạng Dextromethorphan không đổi và những sản phẩm chuyển hóa khử methyl (gồm Dextrorphan) vào nước tiểu. Nửa đời của Dextromethorphan từ 1,2-3,9 tiếng.
10 Thuốc Chlordextro DWP 4mg/30mg giá bao nhiêu?
Thuốc trị ho Chlordextro DWP 4mg/30mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Chlordextro DWP 4mg/30mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Chlordextro DWP 4mg/30mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Chlordextro DWP vừa có thể giảm ho, vừa có tác động kháng histamin nhờ sự phối hợp giữa Dextromethorphan và Clorpheniramin.
- Thuốc có hiệu quả trong việc làm giảm tạm thời triệu chứng ho, chảy nước mũi và hắt hơi.
- Sản xuất bởi Wealphar và đáp ứng đủ điều kiện lưu hành, đảm bảo an toàn với người sử dụng thuốc.
13 Nhược điểm
- Viên nén Chlordextro DWP có chứa Lactose.
- Người dùng có thể bị giảm khả năng lái xe, máy móc.
Tổng 11 hình ảnh












