Cevita 200
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm 3/2 (FT-PHARMA), Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 |
| Số đăng ký | 893110264724 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 ống x 2ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Vitamin C (Acid Ascorbic) |
| Tá dược | Natri Metabisulfit (Sodium Metabisulfite) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1868 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong ống thuốc Cevita 200 2ml bao gồm:
- Acid ascorbic hàm lượng 200mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cevita 200
Chỉ định Cevita 200 trong:
- Phòng và chữa trị bệnh scorbut.[1]
- Những trường hợp cần bổ sung vitamin C mà không thể sử dụng theo đường uống.

==>> Đọc thêm: Thuốc Laroscorbine 500mg/5ml ngăn ngừa nguy cơ thiếu hụt vitamin C
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cevita 200
3.1 Liều dùng
Người lớn:
- Chữa trị bệnh scorbut: Mỗi ngày 0,5-1g.
- Phòng bệnh scorbut: Mỗi ngày 0,2-0,5g.
Trẻ em: Chữa trị bệnh scorbut với liều lượng 100-300mg mỗi ngày.
3.2 Cách dùng
Có thể tiêm bắp hay tĩnh mạch.
Tốt nhất nên dùng Cevita 200 tiêm bắp, dù thuốc gây đau chỗ tiêm.
4 Chống chỉ định
Không dùng liều cao Acid ascorbic ở người thiếu G6PD.
Chống chỉ định Cevita 200 ở các đối tượng bị tăng oxalat niệu.
5 Tác dụng phụ
Liều lớn của acid ascorbic có nguy cơ gây rối loạn tiêu hóa, như ỉa chảy.
Liều cao cũng làm tăng oxalat niệu và có thể hình thành sỏi oxalat khi nước tiểu bị acid hóa. Liều từ 600mg/ngày trở lên có tác động lợi tiểu.
Dùng liều cao kéo dài có thể gây thiếu hụt khi giảm lượng dùng về bình thường.
6 Tương tác
Sự thoái hóa của acid ascorbic bị kích thích bởi: Nicotin thuốc lá, sắt, 1 vài chất chống co giật, tetracyclin, aspirin, thuốc uống ngừa thai có oestrogen, Phenytoin, rượu và chất ức chế sự thèm ăn. Liều lớn acid ascorbic có thể acid hóa nước tiểu, từ đó gây tái hấp thu chất có tính acid từ ống thận, dẫn tới phản ứng quá mức. Ngược lại, thuốc mang tính kiềm lại bị giảm tái hấp thu, khiến hiệu quả chữa trị giảm xuống.
Liều cao của acid ascorbic khiến tác dụng thuốc uống chống đông giảm xuống.
Sử dụng cùng acid ascorbic khiến nồng độ Fluphenazin ở huyết tương giảm xuống.
Những xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa-khử sẽ bị acid ascorbic gây ảnh hưởng.
Kết hợp acid ascorbic với desferrioxamin ở người dư Sắt để làm tăng thải sắt có thể làm trầm trọng thêm độc tính của sắt, nhất là tại tim, ở giai đoạn đầu chữa trị khi đang thừa quá nhiều sắt tại mô. Bởi vậy, không nên dùng acid ascorbic ở tháng đầu chữa trị desferrioxamin với người có chức năng tim bình thường. Và không dùng phối hợp này ở người có rối loạn chức năng tim.
Aspirin có thể gây giảm gần ⅓ sự hấp thu acid ascorbic và giảm khoảng ½ bài tiết acid ascorbic vào nước tiểu.
Người dùng chung antacid chứa nhôm và citrat đường uống có thể dẫn tới bệnh não, nguy cơ gây tử vong do nồng độ nhôm huyết tăng lên.
Thuốc uống ngừa thai làm giảm acid ascorbic tại huyết thanh.
Tương kỵ với muối chứa sắt, tác nhân oxy hóa hay muối kim loại nặng, nhất là đồng.
Dạng tiêm của acid ascorbic tương kỵ với Natri bicarbonat, nafcillin natri, aminophyllin, Nitrofurantoin natri, suphafurazoe diethanolamin, Bleomycin sulfat, estrogen kết hợp, Erythromycin lactobionat. Đôi khi tương kỵ với Cloramphenicol natri succinat phụ thuộc pH hay nồng độ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Sử dụng acid ascorbic liều lớn dài ngày có thể gây nhờn thuốc, bởi vậy khi giảm liều lượng sẽ gây thiếu hụt acid ascorbic.
Sau khi dùng liều cao acid ascorbic có thể gây tăng oxalat niệu và hình thành sỏi calci oxalat ở thận, tránh dùng liều cao ở các bệnh nhân có sỏi calci oxalat tại thận. Nếu phải dùng, cần giám sát oxalat niệu thật chặt chẽ.
Acid Ascorbic có thể làm acid hóa nước tiểu, đôi khi gây kết tủa urat hay cystin, hoặc là sỏi oxalat, hoặc thuốc ở đường niệu. Cẩn trọng nếu dùng cho người từng bị tăng oxalat niệu, rối loạn chuyển hóa oxalat và sỏi thận.
Liều cao acid ascorbic khi tiêm tĩnh mạch đã dẫn đến tử vong, bởi vậy dùng tiêm tĩnh mạch là không an toàn và không hợp lý.
Dùng liều cao acid ascorbic cũng đã gây nên huyết khối tĩnh mạch sâu.
Sử dụng cẩn trọng với người bị thalassemia.
Việc dùng acid ascorbic có thể làm sai kết quả xét nghiệm Glucose ở nước tiểu.
Những tá dược của Cevita 200 như natri metabisulfit, nipagin và nipasol có thể gây dị ứng, đặc biệt còn có nguy cơ làm co thắt phế quản.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng quá 1g acid ascorbic/ngày ở người có bầu.
Acid ascorbic có vào sữa mẹ, nhưng chưa thấy nguy cơ ở trẻ sơ sinh.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Dạng tiêm của acid ascorbic hầu như không ảnh hưởng tới việc lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Ngưng thuốc, chữa triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Cevita 200 chỗ mát, khô, tránh ánh sáng với mức nhiệt < 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Cevita 500 điều trị bệnh scorbut và xuất huyết do thiếu vitamin C
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Cevita 200 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Laroscorbine 1g/5ml - Bayer do Doppel Farmaceutici S.R.L. sản xuất có chứa 1g Acid ascorbic/5ml. Dùng để chữa trị và dự phòng thiếu vitamin C.
Cevita 100 của CTCP Dược phẩm 3/2 giúp chữa trị bệnh scorbut. Mỗi 2ml có 100mg Acid ascorbic.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acid ascorbic là nguyên liệu cần với việc hình thành Collagen và vật liệu liên kết tế bào, bởi vậy nó cần với sự phát triển của răng, sụn và xương cũng như việc chữa lành các vết thương.
Bên cạnh đó, acid ascorbic còn cần với quá trình chuyển Acid Folic thành Acid folinic, giúp hấp thu sắt từ Đường tiêu hóa, ảnh hưởng tới sự hình thành hồng cầu và haemoglobin.
9.2 Dược động học
Phân phối rộng ở cơ thể, gắn khoảng 25% với protein. Lượng lớn xuất hiện tại tiểu cầu, bạch cầu. Acid ascorbic có thể qua nhau thai.
Oxy hóa acid ascorbic dễ dàng thành acid dehydroascorbic, sau đó bị chuyển 1 phần thành acid oxalic và ascorbat-2-sulfat không mang hoạt tính.
Lượng lớn acid ascorbic bị thải nhanh vào nước tiểu khi vượt nhu cầu cơ thể và sau khi tiêm 1 liều theo đường tĩnh mạch. Khoảng 40% bị thải trong 8 tiếng, tăng lên khoảng 70% sau khi bão hòa ở mô.
Ở nữ giới, việc bài tiết acid ascorbic dường như biến đổi theo các giai đoạn chu kỳ kinh nguyệt, giảm khi dùng thuốc tránh thai uống. Có bài tiết acid ascorbic vào sữa mẹ.
Đào thải ascorbat-2-suphat và acid oxalic vào nước tiểu.
10 Thuốc Cevita 200 giá bao nhiêu?
Thuốc tiêm Cevita 200 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Cevita 200 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Cevita 200 trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
13 Nhược điểm
- Bệnh nhân cần có hỗ trợ y tế khi dùng Cevita 200.
Tổng 5 hình ảnh





Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Agnieszka Gęgotek và cộng sự (đăng ngày 29 tháng 11 năm 2022). Ascorbic acid as antioxidant, Pubmed. Truy cập ngày 12 tháng 05 năm 2026.

