Cetecociprocent 500mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược Trung Ương 3, Công ty Cổ phần Dược Trung ương 3 |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược Trung ương 3 |
| Số đăng ký | 893115826524 (SĐK cũ: VD-32667-19) |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Lọ 500 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Ciprofloxacin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1734 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Cetecociprocent 500mg bao gồm:
- Dược chất: 500mg Ciprofloxacin (tương ứng 555mg Ciprofloxacin HCl).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cetecociprocent 500mg
Chỉ định Ciprofloxacin ở bệnh nhiễm khuẩn nặng khi mà các loại kháng sinh khác không có hiệu quả:
- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới.
- Tiêu chảy do nhiễm khuẩn.
- Viêm tiền liệt tuyến.
- Bệnh hạ cam.
- Thương hàn.
- Viêm đường tiết niệu có biến chứng.
- Nhiễm khuẩn ở xương khớp.
- Dự phòng bệnh viêm màng não.
- Bệnh lậu.
- Viêm bể thận.
- Viêm xoang cấp.
- Bệnh than.
- Nhiễm khuẩn ở da, cấu trúc da..
- Đợt cấp trong viêm phế quản mạn.
- Nhiễm khuẩn ổ bụng.

==>> Đọc thêm: Thuốc Bivicipag 500mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm xoang
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cetecociprocent 500mg
3.1 Liều dùng
Đa số các nhiễm khuẩn, việc chữa trị cần được tiếp tục tối thiểu 48 tiếng sau khi người bệnh không còn triệu chứng.
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng Cetecociprocent với người dưới 18 tuổi.
Người lớn:
| Bệnh | Liều lượng |
| Bệnh lậu | Lậu chưa biến chứng: Dùng 1 liều đơn 250mg-500mg (1 viên). Lậu lan tỏa: 1 viên/lần, ngày 2 lần, dùng trong 1 tuần. |
| Bệnh than | Nhiễm khuẩn than tại đường thở: 1 viên/lần, mỗi 12 tiếng uống 1 lần, dùng trong 60 ngày. Nhiễm khuẩn than tại da: 1 viên/lần, mỗi 12 tiếng uống 1 lần, dùng trong 60 ngày. Khi bị tổn thương toàn thân, đầu, cổ, phù nhiều thì chuyển qua dạng tiêm tĩnh mạch, chuyển sang uống khi mà triệu chứng cho phép. |
| Tiêu chảy do bị nhiễm khuẩn | Nhiễm Salmonella: 1 viên/lần x 2 lần/ngày, khoảng 5-7 ngày. Nhiễm Vibrio cholerae: Sử dụng liều duy nhất 2 viên/lần. Nhiễm Shigella: 1 viên/lần x 2 lần/ngày, khoảng 3 ngày. |
| Nhiễm khuẩn xương khớp | 500mg (1 viên)-750mg/lần, ngày 2 lần, trong khoảng 4-6 tuần |
| Thường hàn | 500mg (1 viên)-750mg/lần, cách 12 tiếng dùng 1 lần, trong khoảng 1-2 tuần |
| Viêm xoang cấp | 1 viên/lần, cách 12 tiếng dùng 1 lần, trong khoảng 10 ngày |
| Viêm tiền liệt tuyến | 1 viên/lần, cách 12 tiếng dùng 1 lần, trong khoảng 28 ngày |
| Nhiễm khuẩn cấu trúc da và ở đường hô hấp dưới | 500mg (1 viên)-750mg/lần, cách 12 tiếng dùng 1 lần, trong khoảng 1-2 tuần |
| Bệnh hạ cam | 1 viên/lần, ngày 2 lần, trong khoảng 3 ngày |
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | 1 viên/lần, cách 12 tiếng dùng 1 lần, trong khoảng 1-2 tuần |
| Dự phòng viêm màng não | 250-750mg mỗi 12 tiếng |
| Viêm bể thận hoặc viêm tiết niệu có biến chứng | 1 viên/lần, cách 12 tiếng dùng 1 lần, trong khoảng 1-2 tuần |
Người bị suy thận:
| ClCr (ml/phút) | Liều lượng |
| 5-29 | 250-500mg mỗi 18 tiếng |
| 30-50 | 250-500mg mỗi 12 tiếng |
Người thẩm tách: 250-500mg’lần, cách 24 tiếng dùng 1 lần, sau thẩm tách.
3.2 Cách dùng
Uống Cetecociprocent 500mg với nước.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với thành phần trong Cetecociprocent hoặc chất khác trong nhóm Quinolon.
5 Tác dụng phụ
Bất lợi do Ciprofloxacin có thể gây đau đầu, ngứa ngáy, viêm gan, suy thận, viêm gân gót, mẩn đỏ, ăn không tiêu, trầm cảm, hội chứng SJS, tăng men gan,...
6 Tương tác
Cần dùng Ciprofloxacin cách tối thiểu 2-4 tiếng thời điểm dùng antacid (chứa hydroxid nhôm, Magie) hay đồ ăn bổ sung Sắt, Kẽm, Calci,...
Dùng với NSAID có khả năng gia tăng tác động bất lợi của Ciprofloxacin.
Dùng cùng Theophyllin có thể làm giảm thanh thải và gia tăng lượng Theophyllin ở huyết thanh, cần hiệu chỉnh liều của Theophylin.
Khi dùng Cycloserin cùng Ciprofloxacin có thể làm tăng creatinin huyết thanh tạm thời, cần kiểm tra 2 lần/tuần.
Mức thanh thải của Ciprofloxacin bị giảm khi dùng cùng Probenecid.
Việc dùng cùng Warfarin có thể làm hạ prothrombin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng nếu dùng ở người từng có động kinh hoặc rối loạn TKTW, người thiếu G6PD, nhược cơ, người suy gan, thận.
Sử dụng Ciprofloxacin kéo dài có thể làm phát triển các vi khuẩn không nhạy cảm quá mức, cần làm kháng sinh đồ và có cách xử trí phù hợp.
Tránh tiếp xúc tia tử ngoại hay ánh nắng khi sử dụng Cetecociprocent. Ngưng thuốc nếu xuất hiện biểu hiện nhạy cảm ánh sáng.
Hạn chế việc dùng Ciprofloxacin ở nhóm 1-17 tuổi bởi nguy cơ làm thoái hóa sụn.
Nên chỉnh liều cho người già bởi họ có thể kèm suy thận.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Cetecociprocent ở mẹ bầu khi bắt buộc.
Không dùng Ciprofloxacin ở mẹ nuôi con bú, nếu dùng thuốc thì phải dừng cho trẻ bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng bởi Cetecociprocent có khả năng gây chóng mặt, hoa mắt.
7.4 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện có thể gồm đau bụng, chóng mặt, gặp vấn đề về thận, run rẩy, nói ngọng, ỉa chảy,...
Xem xét các liệu pháp gồm lợi tiểu, gây nôn, rửa dạ dày. Theo dõi và chữa trị hỗ trợ.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, tránh ẩm, bảo quản Cetecociprocent 500mg tại nơi không quá 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Ciprofloxacin 500mg Domesco - Kháng sinh trị nhiễm khuẩn nặng
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Cetecociprocent 500mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Ciprofloxacin 500mg Vidipha do Vidipha sản xuất giúp chữa trị nhiễm khuẩn nặng. Thành phần chính là Ciprofloxacin hàm lượng 500mg.
Ciprofloxacin 500-US của US Pharma USA có 500mg Ciprofloxacin. Chế phẩm dùng cho người mắc nhiễm khuẩn nặng như viêm xoang, viêm phần phụ,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ciprofloxacin là kháng sinh sở hữu phổ rộng, nằm trong nhóm quinolon. Nó gây tác dụng bằng việc ức chế ADN gyrase, ngăn cản việc sao chép chromosom, từ đó làm cho vi khuẩn không thể sản sinh nhanh chóng.[1]
Hoạt phổ của Ciprofloxacin rất rộng, gồm phần lớn chủng vi khuẩn Gram âm, những vi khuẩn gây bệnh ở đường ruột nhạy cảm cao với thuốc. Vi khuẩn Gram dương kém nhạy hơn, còn vi khuẩn kỵ khí thường đã kháng lại Ciprofloxacin.
9.2 Dược động học
Hấp thu tốt và nhanh chóng với Sinh khả dụng của Ciprofloxacin là 70%. Cmax thường có sau 1-2 tiếng uống 500mg.[2]
Tỷ lệ gắn vào protein là 20-40%. Phân phối rộng rãi, có nồng độ cao ở vị trí bị nhiễm khuẩn. Thuốc có vào sữa mẹ, thâm nhập qua nhau thai.
Chủ yếu thải trừ qua thận, với khoảng 40-50% liều uống hiện diện tại nước tiểu theo dạng không đổi, 15% là 4 chất chuyển hóa mang hoạt tính yếu hơn. Ngoài ra còn được thải bằng con đường bài xuất qua mật, chuyển hóa qua gan, thải qua niêm mạc vào lòng ruột.
10 Thuốc Cetecociprocent 500mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Cetecociprocent 500mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Cetecociprocent 500mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Cetecociprocent 500mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ciprofloxacin có cơ chế kháng khuẩn rõ ràng, hoạt phổ rất rộng và hồ sơ dược động học thuận lợi.
- Cetecociprocent 500mg có lợi trong các loại nhiễm khuẩn nặng khi mà kháng sinh khác không có hiệu quả.
- Ở dạng viên uống tiện dụng, dễ uống.
13 Nhược điểm
- Người lái xe, máy móc có thể bị Cetecociprocent 500mg ảnh hưởng.
Tổng 5 hình ảnh





Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Tony Thai và cộng sự (đăng ngày 28 tháng 8 năm 2023). Ciprofloxacin, Pubmed. Truy cập ngày 04 tháng 03 năm 2026.
- ^ Tác giả M LeBel (đăng năm 1988). Ciprofloxacin: chemistry, mechanism of action, resistance, antimicrobial spectrum, pharmacokinetics, clinical trials, and adverse reactions, Pubmed. Truy cập ngày 04 tháng 03 năm 2026.

