1 / 6
cenbroxol 30 1 Q6610

Cenbroxol 30

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 268 Còn hàng
Thương hiệuDược phẩm Trung Ương 3 (Foripharm), Công ty Cổ phần Dược Trung ương 3
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược Trung ương 3
Số đăng ký893100946724
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtAmbroxol
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmcen030
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Ambroxol hydroclorid 30mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cenbroxol 30

Thuốc Cenbroxol 30 sử dụng trong điều trị các rối loạn tăng tiết dịch phế quản ở người lớn, đặc biệt trong viêm phế quản cấp và đợt cấp của các bệnh phế quản phổi mạn tính. [1]

Thuốc Cenbroxol 30 điều trị các rối loạn tăng tiết dịch phế quản ở người lớn
Thuốc Cenbroxol 30 điều trị các rối loạn tăng tiết dịch phế quản ở người lớn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cenbroxol 30

3.1 Liều dùng

Người lớn: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.

Tổng liều ambroxol hydroclorid 60 mg đến 120 mg/ngày, chia 2 lần.

Liều thông dụng: 1 viên 30 mg/lần, 2 lần/ngày.

Nếu triệu chứng không cải thiện hoặc nặng hơn trong viêm phế quản cấp, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Cenbroxol 30 Ambroxol trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Ambroxol 30mg Domesco được chỉ định để điều trị ho, long đờm.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Cenbroxol 30 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Thường gặp : buồn nôn.
  • Ít gặp : nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng. 
  • Hiếm gặp : phản ứng quá mẫn, phát ban, mày đay; rất hiếm gặp nhức đầu, chóng mặt.
  • Chưa rõ tần suất : sốc phản vệ, phù mạch, ngứa và các phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens–Johnson, hội chứng Lyell, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.

6 Tương tác

Không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng được biết đến với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Đã ghi nhận các phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens–Johnson, hội chứng lyell và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính liên quan đến ambroxol.

Khi xuất hiện phát ban tiến triển, có thể kèm mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc, cần ngừng thuốc ngay và đi khám bác sĩ.

Không phối hợp thuốc làm long đờm với thuốc giảm ho hoặc thuốc có tác dụng làm khô đờm như Atropin do cản trở thải tiết chất nhầy.

Bệnh nhân suy thận hoặc bệnh gan nặng cần thận trọng và chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

Ambroxol được chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận, do đó có thể tích lũy chất chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận nặng.

Thuốc chứa lactose, bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose không nên sử dụng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Ambroxol qua được hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu tiền lâm sàng không ghi nhận tác dụng gây quái thai, tuy nhiên dữ liệu lâm sàng còn hạn chế. Để thận trọng, không nên dùng thuốc trong thai kỳ, đặc biệt trong 3 tháng đầu.

Phụ nữ cho con bú: Ambroxol được bài tiết vào sữa mẹ trong các nghiên cứu trên động vật. Mặc dù nguy cơ đối với trẻ bú mẹ được cho là thấp, không khuyến cáo sử dụng CENBROXOL 30 trong thời kỳ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa ghi nhận triệu chứng đặc hiệu khi quá liều ambroxol ở người. Các biểu hiện nếu có thường tương tự tác dụng không mong muốn đã biết ở liều điều trị. Khi quá liều, cần điều trị triệu chứng và theo dõi lâm sàng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Cenbroxol 30 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Ambroxol HCl Tablets 30mg SCP với thành phần chính là Ambroxol HCl có tác dụng làm long đờm, giúp dễ dàng tống đờm và chất nhầy ra khỏi đường hô hấp. Thuốc được sản xuất bởi Standard Chem & Pharm.

Thuốc Ambroxol 30mg USA - NIC Pharma tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim bởi Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) và có giá thành là 200.000vnđ.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ambroxol là chất long đờm có tác dụng điều hòa tiết dịch đường hô hấp. Thuốc kích thích tế bào tuyến thanh dịch của niêm mạc phế quản làm tăng tiết dịch loãng, đồng thời làm giảm độ quánh của đờm thông qua việc phân cắt các sợi mucopolysaccharid acid. Ambroxol còn làm tăng hoạt động của hệ thống lông chuyển và thúc đẩy vận chuyển chất nhầy, giúp cải thiện thanh thải nhầy phế quản.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Ambroxol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường uống.

Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô, đặc biệt tập trung cao tại phổi. Ambroxol liên kết với protein huyết tương khoảng 85 đến 90%.

Chuyển hóa: Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua phản ứng oxy hóa và liên hợp, tạo các chất chuyển hóa không còn hoạt tính.

Thải trừ: Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải trung bình khoảng 10 giờ, có thể kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.

10 Thuốc Cenbroxol 30 giá bao nhiêu?

Thuốc Cenbroxol 30 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Cenbroxol 30 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Làm loãng và tăng thải đờm hiệu quả, giúp cải thiện triệu chứng ho có đờm và thông thoáng đường thở.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hoặc khó chịu dạ dày ở một số bệnh nhân.

Tổng 6 hình ảnh

cenbroxol 30 1 Q6610
cenbroxol 30 1 Q6610
cenbroxol 30 2 F2806
cenbroxol 30 2 F2806
cenbroxol 30 3 E1832
cenbroxol 30 3 E1832
cenbroxol 30 4 U8185
cenbroxol 30 4 U8185
cenbroxol 30 5 V8272
cenbroxol 30 5 V8272
cenbroxol 30 6 O6535
cenbroxol 30 6 O6535

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    trẻ em có dùng được không

    Bởi: tuấn vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cenbroxol 30 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cenbroxol 30
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Được dược sĩ tư vấn kỹ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789