1 / 8
celesvaco 025mg 2mg 1 C1707

Celesvaco 0.25mg/2mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVacopharm, Công ty cổ phần dược Vacopharm
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược Vacopharm
Số đăng ký893110268225
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 25 vỉ x 4 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtBetamethason, Dexclorpheniramin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmcel252
Chuyên mục Thuốc Chống Dị Ứng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Betamethasone 0.25mg
  • Dexchlorpheniramine maleate 2mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Celesvaco 0.25mg/2mg

Thuốc Celesvaco 0.25mg/2mg sử dụng trong cải thiện triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc kéo dài khi điều trị bằng thuốc kháng histamin đơn thuần hoặc phối hợp corticosteroid tại chỗ không đạt hiệu quả.

Thuốc chỉ định điều trị ngắn hạn các biểu hiện của mày đay cấp, thời gian sử dụng tối đa 10 ngày. [1]

Thuốc Celesvaco 0.25mg/2mg cải thiện triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa
Nhãn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Celesvaco 0.25mg/2mg

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 viên/lần, 3–4 lần/ngày.

Trẻ từ 6–12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày, uống vào buổi sáng và buổi tối.

Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả, có thể giảm xuống 1 viên mỗi 2 ngày khi triệu chứng đã ổn định.

Thời gian điều trị mày đay cấp không vượt quá 10 ngày, khi ngừng thuốc không cần giảm liều từ từ.

Quên liều: dùng liều tiếp theo theo chỉ định, không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Celesvaco 0.25mg/2mg Betamethasone trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Không dùng cho bệnh nhân đái tháo đường, rối loạn tâm thần, đang nhiễm khuẩn chưa kiểm soát, nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân hoặc quá mẫn với corticosteroid.

Không dùng cho người quá mẫn với thành phần thuốc, bệnh nhân có nguy cơ glôcôm góc đóng, bí tiểu do bệnh lý tuyến tiền liệt hoặc niệu đạo, trẻ dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Không dùng cho bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxydase.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Daleston D-75ml được chỉ định để điều trị viêm do dị ứng.

5 Tác dụng phụ

5.1 Betamethasone

Các ADR phụ thuộc vào liều và thời gian sử dụng, có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan như chuyển hóa, nội tiết, cơ xương, tiêu hóa, thần kinh và tâm thần. Ngừng thuốc đột ngột sau điều trị kéo dài có thể gây suy thượng thận cấp, hạ huyết áp hoặc tử vong. Hội chứng cai có thể xuất hiện với sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, nổi sẩn ngứa và sụt cân.

  • Thường gặp : Mất kali, giữ natri, giữ nước, tăng huyết áp, nhiễm kiềm do hạ kali, rối loạn kinh nguyệt, hội chứng Cushing, tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường, yếu cơ, teo cơ, loãng xương, teo da, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
  • Ít gặp : Thay đổi tâm trạng, trầm cảm, mất ngủ, kích thích, lo âu, rối loạn nhận thức, glôcôm, đục thủy tinh thể, loét dạ dày, viêm tụy, chướng bụng, viêm thực quản.
  • Hiếm gặp : Viêm da dị ứng, mày đay, phù mạch, tăng áp lực nội sọ lành tính, phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn, tụt huyết áp.

Hướng dẫn xử trí ADR

  • Phần lớn ADR có thể cải thiện khi giảm liều, ưu tiên điều chỉnh liều thay vì ngừng đột ngột.
  • Nên uống thuốc cùng thức ăn để giảm kích ứng tiêu hóa.
  • Bệnh nhân dùng kéo dài cần hạn chế natri, bổ sung Kali và tăng khẩu phần protein.
  • Bổ sung calci và Vitamin D giúp giảm nguy cơ loãng xương.
  • Người có nguy cơ loét dạ dày cần dùng thuốc dự phòng. Nếu xuất hiện thiếu máu cần nghĩ đến khả năng xuất huyết tiêu hóa.

5.2 Dexchlorpheniramine

ADR thường gặp nhất là buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, giảm phối hợp vận động và tác dụng kháng cholinergic nhẹ, thường giảm sau vài ngày điều trị. Trẻ nhỏ và người cao tuổi nhạy cảm hơn với các tác dụng này.

  • Thường gặp : Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, giảm phối hợp, kích thích nghịch lý, đau đầu, rối loạn tâm thần vận động, khô miệng, nhìn mờ, bí tiểu, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
  • Ít gặp : Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, đánh trống ngực, rối loạn nhịp, phát ban, co thắt phế quản, phù mạch, phản vệ.
  • Hiếm gặp : Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, rối loạn vận động, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc.

Hướng dẫn xử trí ADR : Giảm liều hoặc ngừng thuốc khi xuất hiện tác dụng không mong muốn.

6 Tương tác

6.1 Betamethasone

Thận trọng khi dùng cùng Paracetamol liều cao hoặc kéo dài do nguy cơ tăng độc tính trên gan.

Dùng cùng thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm nặng thêm rối loạn tâm thần do corticosteroid.

Dùng cùng thuốc điều trị đái tháo đường hoặc Insulin có thể làm tăng Glucose máu, cần điều chỉnh liều phù hợp.

Thận trọng khi dùng cùng glycosid digitalis do nguy cơ loạn nhịp tim tăng lên, đặc biệt khi có hạ kali máu.

Dùng cùng Phenobarbital, phenytoin, Rifampicin hoặc Ephedrin có thể làm giảm hiệu quả của corticosteroid do tăng chuyển hóa thuốc.

Dùng cùng estrogen có thể làm tăng tác dụng và độc tính của corticosteroid do giảm Độ thanh thải.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông coumarin do có thể làm thay đổi tác dụng chống đông.

Dùng cùng thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa

Thận trọng khi dùng cùng Aspirin trong trường hợp giảm prothrombin máu do nguy cơ chảy máu.

Dùng cùng theophyllin, carbenoxolon hoặc Amphotericin B có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu.

Dùng cùng mifepriston có thể làm giảm hiệu quả của corticosteroid trong vài ngày.

Corticosteroid có thể làm giảm tác dụng của Somatropin.

Dùng cùng thuốc chẹn thần kinh cơ như vecuronium có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc này.

Dùng cùng fluoroquinolon có thể làm tăng nguy cơ đứt gân.

Dùng cùng quetiapin có thể làm giảm hiệu quả của quetiapin do tăng chuyển hóa thuốc.

Corticosteroid có thể làm giảm nồng độ Tretinoin trong máu.

Dùng cùng các thuốc như amphotericin B, Cyclosporin, thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid hoặc Natalizumab có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

Dùng cùng thuốc kháng nấm nhóm azol, thuốc chẹn kênh calci, kháng sinh macrolid hoặc Trastuzumab có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của betamethasone.

6.2 Dexchlorpheniramine

Dùng cùng rượu, barbiturat, thuốc ngủ, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc chống loạn thần có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Dùng cùng Atropin hoặc thuốc có tác dụng kháng muscarin, bao gồm một số thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc IMAO, có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.

Thuốc có thể che lấp dấu hiệu độc tính trên tai của kháng sinh nhóm aminoglycosid.

Thuốc có thể làm sai lệch kết quả test dị ứng trên da, cần ngừng thuốc vài ngày trước khi thực hiện xét nghiệm.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng khi dùng betamethasone kéo dài do nguy cơ suy tuyến thượng thận, cần giảm liều từ từ khi ngừng thuốc.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glôcôm, suy giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày tá tràng, rối loạn tâm thần hoặc suy thận do nguy cơ làm nặng bệnh nền.

Thuốc có thể gây ức chế miễn dịch dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm thứ phát. Không dùng trong nhiễm khuẩn cấp chưa kiểm soát. Thuốc có thể che lấp triệu chứng nhiễm trùng làm chậm chẩn đoán.

Bệnh nhân lao tiềm ẩn cần được theo dõi và điều trị dự phòng khi dùng kéo dài. Thuốc làm giảm đáp ứng miễn dịch nên tăng nguy cơ mắc thủy đậu hoặc herpes zoster, cần tránh tiếp xúc nguồn lây.

Không sử dụng vaccin sống trong thời gian điều trị corticosteroid liều cao.

Thuốc có thể gây đục thủy tinh thể hoặc tăng nhãn áp khi dùng kéo dài, cần theo dõi định kỳ.

Thận trọng khi dùng dexchlorpheniramine ở người cao tuổi do nguy cơ hạ huyết áp tư thế, buồn ngủ, chóng mặt, táo bón hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận do nguy cơ tích lũy thuốc.

Không dùng cùng rượu hoặc chế phẩm chứa rượu do làm tăng tác dụng an thần.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Phụ nữ mang thai

Betamethasone

Việc dùng corticosteroid trong thai kỳ cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ đối với thai nhi.

Ghi nhận trẻ sơ sinh có thể nhẹ cân khi mẹ sử dụng corticosteroid kéo dài. Thuốc có khả năng gây ức chế chức năng tuyến thượng thận ở trẻ sau sinh, do đó cần đánh giá thận trọng trước khi chỉ định.

Trong một số trường hợp, betamethasone được dùng ngắn hạn trước sinh nhằm giảm nguy cơ suy hô hấp cấp và xuất huyết nội sọ ở trẻ sinh non. Trẻ có mẹ dùng corticosteroid liều đáng kể trong thai kỳ cần được theo dõi dấu hiệu suy thượng thận sau sinh.

Dexchlorpheniramine

Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết. Dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây phản ứng nặng như co giật ở trẻ sơ sinh.

7.2.2 Phụ nữ cho con bú

Betamethasone

Thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ, ảnh hưởng đến trẻ như ức chế phát triển và suy giảm chức năng tuyến thượng thận. Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ đối với trẻ.

Dexchlorpheniramine

Thuốc đi vào sữa mẹ và có thể làm giảm tiết sữa. Do nguy cơ gây tác dụng bất lợi nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc không dùng thuốc tùy theo mức độ cần thiết điều trị.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt và rối loạn hành vi, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.4 Xử trí khi quá liều

7.4.1 Betamethasone

Quá liều một lần thường không gây triệu chứng cấp tính, các biểu hiện thường xuất hiện khi dùng liều cao kéo dài.

Triệu chứng: Giữ natri và nước, tăng cảm giác thèm ăn, huy động calci và phospho gây loãng xương, tăng đường huyết, giảm tái tạo mô, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và nhiễm nấm, suy thượng thận, rối loạn tâm thần, yếu cơ.

Xử trí: Theo dõi điện giải huyết thanh và nước tiểu, đặc biệt natri và kali. Trong trường hợp ngộ độc mạn cần giảm liều từ từ. Điều chỉnh rối loạn điện giải khi cần.

7.4.2 Dexchlorpheniramine

Triệu chứng: An thần hoặc kích thích hệ thần kinh trung ương, rối loạn tâm thần, co giật, suy hô hấp, tác dụng kháng cholinergic, phản ứng loạn trương lực, trụy tim mạch và rối loạn nhịp.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, theo dõi chức năng gan, thận, tim, hô hấp và cân bằng nước điện giải.

Có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn sớm, sau đó dùng than hoạt và thuốc tẩy để giảm hấp thu.

Khi có hạ huyết áp hoặc loạn nhịp cần xử trí tích cực. Co giật có thể kiểm soát bằng Diazepam hoặc Phenytoin đường tĩnh mạch. Trường hợp nặng có thể cần truyền máu.

7.5 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thông thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Celesvaco 0.25mg/2mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Beta-Dex Soha được chỉ định chống dị ứng khi cần đến liệu pháp corticoid trong điều trị triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, dị ứng tại đường hô hấp. Thuốc dạng Dung dịch uống, tiên lợi khi chia liều cho trẻ nhỏ (từ 2 tuổi) so với dạng viên uống, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Soha Vimex.

Thuốc Stadexmin STELLA là thuốc kháng histamin điều trị các bệnh về đường hô hấp. Thuốc Stadexmin được dược phẩm Stella sản xuất, vượt qua các tiêu chuẩn chất lượng, được nhà máy GMP-WHO sản xuất, hiệu quả giảm các bệnh đường hô ấp, bệnh dị ứng tốt, tác dụng nhanh, giúp người bệnh giảm dần dị ứng mắt, mũi,..

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Betamethasone là corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm mạnh, gần như không đáng kể trên cân bằng muối nước. Tác dụng chống viêm của 0,75 mg betamethasone tương đương khoảng 5 mg prednisolon. Thuốc còn có tác dụng chống dị ứng, chống thấp khớp và ức chế miễn dịch khi dùng liều cao, phù hợp trong các trường hợp cần hạn chế giữ nước.

Dexchlorpheniramine là đồng phân có hoạt tính cao của chlorpheniramine, mạnh gấp khoảng hai lần. Thuốc không ức chế giải phóng histamin mà cạnh tranh tại thụ thể H₁, từ đó làm giảm các biểu hiện như phù nề, ngứa và giãn mạch. Thuốc có thể gây an thần do tác động lên thụ thể trung ương, đồng thời có tác dụng kháng cholinergic mức độ vừa và giảm ngứa.[2]

9.2 Dược động học

Betamethasone

Hấp thu: Hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa.

Phân bố: Phân bố nhanh vào các mô, qua được nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Gắn chủ yếu với globulin huyết tương, tỷ lệ gắn protein khoảng 60%.

Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu tại gan.

Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua thận, phần không chuyển hóa dưới 5%. Thời gian bán thải khoảng 36–54 giờ, cho tác dụng kéo dài.

Dexchlorpheniramine

Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 2,5–6 giờ, Sinh khả dụng khoảng 25–50%.

Phân bố: Khoảng 70% gắn protein huyết tương, Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg, qua được nhau thai và vào sữa mẹ.

Chuyển hóa: Chuyển hóa nhanh và nhiều, bước đầu tại niêm mạc tiêu hóa và sau đó tại gan.

Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa, phụ thuộc pH và lưu lượng nước tiểu.

10 Thuốc Celesvaco 0.25mg/2mg giá bao nhiêu?

Thuốc Celesvaco 0.25mg/2mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Celesvaco 0.25mg/2mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phối hợp corticosteroid và kháng histamin giúp kiểm soát nhanh triệu chứng dị ứng như viêm mũi và mày đay.
  • Tác dụng chống viêm và chống dị ứng mạnh, phù hợp khi điều trị đơn thuần không hiệu quả.
  • Hiệu lực kéo dài, có thể giảm tần suất dùng thuốc khi triệu chứng ổn định.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ nhiều tác dụng không mong muốn do chứa corticosteroid, đặc biệt khi dùng kéo dài.
  • Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, ảnh hưởng sinh hoạt và công việc.

Tổng 8 hình ảnh

celesvaco 025mg 2mg 1 C1707
celesvaco 025mg 2mg 1 C1707
celesvaco 025mg 2mg 2 J3434
celesvaco 025mg 2mg 2 J3434
celesvaco 025mg 2mg 3 P6161
celesvaco 025mg 2mg 3 P6161
celesvaco 025mg 2mg 4 A0718
celesvaco 025mg 2mg 4 A0718
celesvaco 025mg 2mg 5 P6268
celesvaco 025mg 2mg 5 P6268
celesvaco 025mg 2mg 6 S7257
celesvaco 025mg 2mg 6 S7257
celesvaco 025mg 2mg 7 K4618
celesvaco 025mg 2mg 7 K4618
celesvaco 025mg 2mg 8 R7345
celesvaco 025mg 2mg 8 R7345

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Facchini, G., Eberlin, S., Clerici, S. P., Alves Pinheiro, A. L. T., & Costa, A. (Ngày đăng : 07 tháng 06 năm 2017). Ultraviolet A photosensitivity profile of dexchlorpheniramine maleate and promethazine-based creams: Anti-inflammatory, antihistaminic, and skin barrier protection properties. Journal of cosmetic dermatology. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    trẻ em có dùng được không

    Bởi: Diên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • thuốc dùng được cho trẻ từ 6 tuổi trở lên nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Celesvaco 0.25mg/2mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Celesvaco 0.25mg/2mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Sản phẩm uy tín, chất lượng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789