Ceftbsv 1g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Zeiss Pharmaceuticals, Zeiss Pharmaceutical Pvt., Ltd. |
| Công ty đăng ký | Bharat Serums and Vaccines Limited |
| Số đăng ký | 890110050726 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 Lọ x 10ml x 1 gam |
| Hoạt chất | Ceftriaxon |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1619 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Dược chất: Ceftriaxon natri USP tương đương Ceftriaxon 1.000 mg.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ceftbsv 1G
2.1 Tác dụng
Ceftbsv 1G là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc tiêu diệt các chủng vi khuẩn gram âm, gram dương và vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.

2.2 Chỉ định
Ceftbsv 1G được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
- Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn.
- Nhiễm trùng da và cấu trúc da.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu có hoặc không có biến chứng.
- bệnh lậu không biến chứng tại cổ tử cung, niệu đạo, trực tràng hoặc cổ họng.
- Tình trạng viêm vùng xương chậu do lậu cầu.
- Nhiễm trùng huyết.
- Nhiễm trùng xương và khớp.
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
- Viêm màng não do vi khuẩn.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trước các phẫu thuật có nguy cơ nhiễm trùng.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cefmex 2g điều trị nhiễm khuẩn huyết
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ceftbsv 1G
3.1 Liều dùng
Người lớn:
- Liều thông thường: 1 đến 2 gam một lần mỗi ngày hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày.
- Điều trị lậu không biến chứng: Tiêm bắp một liều duy nhất 250 mg.
- Dự phòng phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1 gam trước phẫu thuật từ 1,5 đến 2 giờ.
Trẻ em:
- Nhiễm trùng da và mô mềm: 50 đến 75 mg/kg dùng một lần hoặc chia 2 lần mỗi ngày, tối đa 2 gam mỗi ngày.
- Viêm tai giữa cấp: Tiêm bắp một liều duy nhất 50 mg/kg, liều không quá 1 gam.
- Nhiễm trùng khác (trừ viêm màng não): 50 đến 75 mg/kg mỗi ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, không quá 2 gam mỗi ngày.
- Viêm màng não: Liều khởi đầu 100 mg/kg (không quá 4 gam), sau đó duy trì 100 mg/kg mỗi ngày (tối đa 4 gam mỗi ngày). Dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, thời gian điều trị từ 7 đến 14 ngày.
Đối tượng khác:
- Nhiễm Streptococcus pyogenes: Điều trị liên tục ít nhất 10 ngày.
- Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan: Không cần điều chỉnh liều thông thường. Cần theo dõi nồng độ thuốc nếu suy thận nặng hoặc suy cả hai cơ quan.
- Suy thận nặng có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Liều dùng tối đa không quá 2 gam mỗi ngày.
3.2 Cách dùng
Đường tiêm tĩnh mạch: Hòa tan bột thuốc trong 9,6 ml nước cất pha tiêm.
Đường tiêm bắp: Hòa tan bột thuốc trong 3,6 ml nước cất pha tiêm.
Dung dịch đã hoàn nguyên phải được dùng ngay lập tức. Vứt bỏ toàn bộ phần thuốc không sử dụng.
Không được pha hoặc trộn chung với dung dịch chứa Canxi do nguy cơ hình thành kết tủa.[1]
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Trẻ sơ sinh dưới hoặc bằng 28 ngày tuổi đang hoặc dự kiến dùng các sản phẩm truyền tĩnh mạch có chứa canxi.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Ceftriamid 2g điều trị nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Tại chỗ tiêm: Đau, chai cứng tại chỗ tiêm (1%), viêm tĩnh mạch khi tiêm tĩnh mạch (< 11%).
Miễn dịch - dị ứng: Phát ban (1,7%), ngứa, sốt, ớn lạnh (< 1%).
Tiêu hóa: Tiêu chảy (2,7%), buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác (< 1%), viêm đại tràng giả mạc.
Máu: Tăng bạch cầu ưa acid (6%), tăng tiểu cầu (5,1%), giảm bạch cầu (2,1%). Thiếu máu, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, kéo dài thời gian prothrombin (< 1%).
Gan mật: Tăng men gan SGOT (3,1%), tăng SGPT (3,3%), tăng phosphatase kiềm và bilirubin (< 1%). Xuất hiện bùn mật hoặc sỏi mật giả.
Thận: Tăng nồng độ BUN huyết thanh (1,2%), tăng creatinin và xuất hiện trụ niệu (< 1%).
Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt (< 1%).
Sinh dục - tiết niệu: Nhiễm nấm Monilia, viêm âm đạo (< 1%).
Toàn thân và khác: Đổ mồ hôi, thoát dịch (< 1%); hiếm gặp khó tiêu, đánh trống ngực, chảy máu cam (< 0,1%).
6 Tương tác
Dung dịch chứa canxi (Ringer, Hartmann, dịch nuôi dưỡng tĩnh mạch): Tạo kết tủa ceftriaxon-canxi gây nguy hiểm, cấm tiêm chung đường truyền.
Probenecid: Không làm thay đổi sự bài tiết của ceftriaxon.
Kháng sinh Aminoglycosid và thuốc lợi tiểu quai (furosemid): Không ghi nhận tình trạng gia tăng độc tính trên thận.
Rượu (Ethanol): Không gây phản ứng tương tự Disulfiram.
Chloramphenicol: Xuất hiện tác dụng đối kháng trên thử nghiệm in vitro.
Thuốc chống đông máu: Tăng nguy cơ chảy máu do hạ prothrombin máu.
Thuốc tránh thai nội tiết đường uống: Bị giảm hiệu lực tránh thai khi dùng đồng thời.
Kháng sinh và thuốc khác: Ceftriaxon tương kỵ vật lý với amsacrin, Vancomycin, fluconazol và các aminoglycosid.
Vac-xin thương hàn: Bị suy giảm đáp ứng miễn dịch.
Xét nghiệm cận lâm sàng: Gây dương tính giả nghiệm pháp Coombs, xét nghiệm galactose huyết và định lượng Glucose niệu bằng phương pháp khử đồng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác trước khi tiêm. Thận trọng với bệnh nhân dị ứng penicillin.
- Theo dõi nguy cơ viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile khi bệnh nhân bị tiêu chảy.
- Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người suy giảm tổng hợp hoặc thiếu hụt dự trữ vitamin K.
- Thận trọng với nguy cơ hình thành muối canxi ceftriaxon gây sỏi mật giả trên hình ảnh siêu âm.
- Không dùng cho trẻ sơ sinh có tăng bilirubin máu vì thuốc có khả năng đẩy bilirubin ra khỏi Albumin.
- Thận trọng khi dùng cho người ăn kiêng muối vì mỗi gam thuốc chứa 3,6 mmol natri.
- Thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc do nguy cơ chóng mặt.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Thuốc thuộc nhóm thai kỳ B, chỉ sử dụng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết theo chỉ định của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Ceftriaxon bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Cần thận trọng khi sử dụng cho người đang nuôi con bằng sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Gây buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, có thể xuất hiện co cơ hoặc co giật.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc không loại bỏ được thuốc. Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và nâng đỡ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản bột thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.
Dung dịch sau khi hoàn nguyên phải sử dụng ngay. Hủy bỏ toàn bộ lượng dung dịch không dùng hết.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Ceftbsv 1G hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Omniceft 1000 của Jodas Expoim Pvt. Ltd. chứa thành phần Ceftriaxon được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm trùng vi khuẩn nặng bao gồm viêm phổi, viêm tai giữa cấp tính, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm màng não mủ, nhiễm khuẩn xương khớp và dự phòng nhiễm trùng ngoại khoa hiệu quả.
Sản phẩm Medivernol 1g do Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông) sản xuất, chứa Ceftriaxon được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn huyết đe dọa tính mạng, nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp, viêm màng bụng hoặc nhiễm khuẩn lậu cầu không biến chứng ở cả đường sinh dục và trực tràng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ceftriaxon là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc phát huy tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn đang phát triển. Hoạt chất có độ bền vững cao trước sự thủy phân của các enzym beta-lactamase, bao gồm cả penicillinase và cephalosporinase do vi khuẩn tiết ra.
Phổ kháng khuẩn của ceftriaxon bao gồm nhiều vi khuẩn gram âm hiếu khí như Enterobacter, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis và Serratia marcescens. Thuốc cũng nhạy cảm với các chủng vi khuẩn gram dương hiếu khí gồm Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes cùng các vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides fragilis và Peptostreptococcus. Các chủng tụ cầu kháng methicillin và trực khuẩn Enterococcus Faecalis đều kháng ceftriaxon.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Ceftriaxon hấp thu hoàn toàn sau khi tiêm bắp, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 2 đến 3 giờ. Dùng đa liều đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mức liều 0,5 đến 2 gam cách mỗi 12 đến 24 giờ làm tăng tích lũy thuốc từ 15% đến 36% so với đơn liều.
9.2.2 Phân bố
Thuốc gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương người, tỷ lệ giảm dần từ 95% ở nồng độ dưới 25 mcg/ml xuống còn 85% ở nồng độ 300 mcg/ml. Thể tích phân bố biến đổi trong khoảng 5,78 L đến 13,5 L ở người lớn khỏe mạnh. Hoạt chất thâm nhập sâu vào dịch mật, thành túi mật, mô cơ thể và vượt qua màng não bị viêm để vào dịch não tủy.
9.2.3 Thải trừ
Thời gian bán thải huyết tương của ceftriaxon dao động từ 5,8 đến 8,7 giờ ở người lớn. Khoảng 33% đến 67% liều dùng được đào thải qua nước tiểu ở dạng còn hoạt tính, phần còn lại được bài tiết qua dịch mật và tìm thấy trong phân ở dạng hợp chất mất hoạt tính. Độ thanh thải toàn phần của huyết tương đạt từ 0,58 đến 1,45 L/giờ và độ thanh thải qua thận từ 0,32 đến 0,73 L/giờ.
10 Thuốc Ceftbsv 1G giá bao nhiêu?
Thuốc Ceftbsv 1G hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Ceftbsv 1G mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Ceftbsv 1G để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Kháng sinh phổ rộng, bền vững cao trước men beta-lactamase và có hiệu quả cao trên nhiều nhiễm khuẩn nặng đa cơ quan.
- Thời gian bán thải kéo dài cho phép người bệnh chỉ cần sử dụng 1 lần hoặc tối đa 2 lần mỗi ngày.
13 Nhược điểm
- Dạng bột pha tiêm bắt buộc phải có nhân viên y tế thao tác và theo dõi quá trình sử dụng.
- Tương kỵ nguy hiểm với canxi và chống chỉ định hoàn toàn trên trẻ sơ sinh có chỉ định dùng chế phẩm chứa canxi.
Tổng 3 hình ảnh




