Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Tenamyd, Công ty cổ phần dược phẩm Tenamyd |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Tenamyd |
| Số đăng ký | 893110296023 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 lọ bột pha tiêm |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Cefotaxim |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1879 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd bao gồm:
- Cefotaxime 2g (ở dạng Cefotaxime natri).
- Tá dược: Không có.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd
Cefotaxime được dùng để chữa nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch hoặc là khi chưa xác định được vi khuẩn gây bệnh hoặc các nhiễm khuẩn do vi sinh vật nhạy cảm đã được xác định như:
- Viêm tủy xương.[1]
- Viêm màng não.
- Viêm nội tâm mạc gây ra bởi vi khuẩn.
- Viêm phúc mạc.
- Các nhiễm khuẩn trầm trọng khác thích hợp để chữa trị với kháng sinh đường tiêm.
- Nhiễm khuẩn máu.
Có thể dùng để ngăn ngừa nhiễm khuẩn trước phẫu thuật ở các đối tượng có nguy cơ cao nhiễm khuẩn.

==>> Đọc thêm: Thuốc Domfox 1g kháng sinh Cefotaxim điều trị nhiễm khuẩn nặng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd
3.1 Liều dùng
Người lớn:
- Từ nhẹ đến vừa: 1g/lần mỗi 12 giờ, tuy nhiên có thể thay đổi liều theo độ nhạy của vi khuẩn, tình trạng ở người bệnh và mức độ bệnh. Có thể chữa trị trước khi có kết quả đánh giá độ nhạy vi khuẩn.
- Nặng: Có thể tăng tới 12g/ngày, chia thành 3 hoặc 4 lần. Liều thông thường với nhiễm khuẩn gây ra bởi Pseudomonas là trên 6g/ngày.
Trẻ em: Dùng 100-150mg/kg/ngày, chia ra 2-4 lần. Tuy nhiên, nếu nặng có thể tăng tới 200mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh: 50mg/kg/ngày, chia ra 2-4 lần. Với tình trạng nặng có thể dùng 150-200mg/kg/ngày, chia ra 2-4 lần.
Suy gan: Không phải tăng hay giảm liều.
Người suy thận: Chỉ phải giảm liều nếu suy thận nặng. Sau liều khởi đầu 1g, liều hàng ngày giảm còn 1 nửa nhưng giữ nguyên số lần dùng trong ngày (VD: liều ban đầu là 1g/lần mỗi 12 tiếng thì thành 0,5g/lần mỗi 12 tiếng). Cũng tùy chỉnh liều theo tình trạng bệnh và quá trình nhiễm khuẩn.
3.2 Cách dùng
Dùng Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd để tiêm bắp sau hay là tiêm hoặc truyền tĩnh mạch tốc độ chậm (tiêm tĩnh mạch từ 3 đến 5 phút, truyền từ 20-60 phút).
Vì tiêm bắp liều lớn có thể gây đau cho nên với các liều lớn nên chọn đường tĩnh mạch.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với Cefotaxime, kháng sinh trong nhóm cephalosporin, penicillin hay beta-lactam bất kỳ.
Có nguy cơ xuất hiện dị ứng chéo giữa nhóm Cephalosporin và penicillin.
Không sử dụng Cefotaxime được pha loãng bởi lidocain ở những trường hợp:
- Dưới 30 tháng tuổi.
- Bị nghẽn nhịp tim.
- Tiền sử mẫn cảm Lidocain hay thuốc gây mê cục bộ thuộc học amide.
- Suy tim nặng.
- Tiêm tĩnh mạch.
5 Tác dụng phụ
Rất thường xảy ra: Đau nơi tiêm.
Ít xảy ra: Co giật, ỉa chảy, sốt, phát ban, tăng men gan, giảm bạch cầu, ngứa, nổi mề đay,...
Chưa biết: Phản ứng phản vệ, buồn ói, viêm gan, ban đỏ đa hình, viêm thận kẽ, đau bụng, bội nhiễm,...
6 Tương tác
Kháng sinh aminoglycosid và thuốc lợi niệu: Cefotaxime có thể tăng tác độc gây độc của những chất này.
Acid uric-niệu: Probenecid can thiệp vào quá trình vận chuyển Cefotaxime tại ống thận, từ đó gia tăng tiếp xúc với Cefotaxime lên 2 lần và giảm 1 nửa độ thanh thải. Có thể phải chỉnh liều với người có suy thận.
Xét nghiệm Coombs có kết quả dương tính ở 1 số người được chữa trị bằng Cefotaxime.
Xét nghiệm Glucose niệu bằng chất khử không đặc hiệu có thể bị dương tính giả.
Azlocillin và Mezlocillin có thể khiến Độ thanh thải của Cefotaxime giảm xuống.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dùng Cefotaxime lâu dài có nguy cơ làm cho các vi sinh vật không nhạy phát triển quá mức. Khi điều trị mà xảy ra bội nhiễm thì nên tiến hành những liệu pháp chống nhiễm khuẩn phù hợp.
Trước khi dùng cephalosporin, cần kiểm tra kỹ tiền sử quá mẫn của người bệnh với kháng sinh beta-lactam và penicillin do có thể bị dị ứng chéo. Nếu quá mẫn xảy ra thì cần phải ngưng chữa trị.
Đã ghi nhận ly thượng bì hoại tử nhiễm độc và hội chứng SJS ở người dùng thuốc Cefotaxime. Nếu có phản ứng ở da và/hoặc niêm mạc thì cần báo ngay cho bác sĩ.
Thận trọng nếu dùng Cefotaxime với thuốc gây độc cho thận.
Với người dùng hơn 7-10 ngày, cần giám sát lượng bạch cầu và ngưng thuốc nếu thấy bạch cầu trung tính giảm.
Chú ý khi kê đơn ở người đang kiểm soát lượng natri do mỗi gam thuốc có 2,09mmol natri.
Cefotaxime có thể gây ra viêm đại tràng giả mạc.
Nếu trong hay sau chữa trị mà người bệnh bị ỉa chảy kéo dài hoặc nặng thì có thể là biểu hiện của bệnh liên quan tới C.difficile. Cân nhắc tới chẩn đoán này ở người dùng Cefotaxime mà bị ỉa chảy.
Ngưng thuốc ngay nếu nghi ngờ có viêm đại tràng giả mạc, đồng thời bắt đầu chữa trị bằng kháng sinh đặc hiệu phù hợp không trì hoãn.
Không nên dùng những loại thuốc gây ức chế nhu động ruột.
Cefotaxime có thể gây bệnh não, nhất là ở đối tượng suy thận.
Cần tuân thủ thời gian tiêm hay tiêm truyền đã được khuyến cáo.
Xét nghiệm Coombs có kết quả dương tính ở 1 số người được chữa trị bằng Cefotaxime.
Xét nghiệm glucose niệu bằng chất khử không đặc hiệu có thể bị dương tính giả.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên kê đơn Cefotaxime cho mẹ bầu, trừ khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ.
Còn ở mẹ nuôi con bú, cân nhắc ngưng cho bé bú hoặc ngưng chữa trị.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân không nên lái xe, máy móc nếu dùng Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd gặp phải tình trạng chóng mặt, bệnh não.
7.4 Xử trí khi quá liều
Ngưng dùng khi quá liều Cefotaxime, bắt đầu chữa trị hỗ trợ. Có thể thẩm tách máu hay thẩm phân màng bụng nhằm giảm lượng thuốc ở huyết thanh.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd ở chỗ mát, tránh ánh sáng, khô ráo và không quá 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Tenamyd-Cefotaxime 1000 điều trị các nhiễm khuẩn nặng
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Ceftis 2g của Dược phẩm Trung ương I có tác dụng chữa trị các nhiễm khuẩn nặng. Mỗi lọ bột có 2g Cefotaxime.
Genotaxime 1g do Suzhou Chung-Hwa Chemical & Pharmaceutical industrial Co.,Ltd. sản xuất, có chứa 1g Cefotaxime, giúp chữa trị nhiễm khuẩn nặng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefotaxime là cephalosporin thế hệ 3, hoạt phổ rộng. Nó ức chế hoạt động tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào 1 hay nhiều protein gắn penicillin (là protein góp mặt trong thành phần cấu tạo màng tế bào ở vi khuẩn).
Những kháng sinh trong nhóm đều có hoạt phổ tương tự, nhưng mỗi loại lại có tác động riêng ở 1 số vi khuẩn nhất định.
Thuốc bền với hầu hết beta-lactamase ở vi khuẩn. So với cephalosporin thế hệ 1 và 2, Cefotaxime có tác động mạnh hơn ở vi khuẩn Gram âm, nhưng tác động lên vi khuẩn Gram dương yếu hơn cephalosporin thế hệ 1. Tuy nhiên, nhiều Streptococci còn rất nhạy với thuốc này.
Sản phẩm chuyển hóa Desacetylcefotaxime mang hoạt tính của Cefotaxime có thể cộng thêm hay hiệp đồng tác động ở 1 số loại vi khuẩn.
9.2 Dược động học
Khi tiêm bắp, Cefotaxime được hấp thu rất nhanh. Sau nửa tiếng tiêm bắp ở liều 500mg và 1g, Cmax đạt được lần lượt là 12 và 20mcg/ml. Ngay sau khi tiêm tĩnh mạch các liều 0,5g; 1g và 2g, Cmax lần lượt là 38, 102 và 215mcg/ml.
Tỷ lệ gắn protein là 40%. Thời gian bán hủy tại huyết tương của Cefotaxime và Desacetylcefotaxime lần lượt 1 giờ và 1,5 giờ. Phân phối rộng khắp dịch và mô, đạt nồng độ điều trị ở dịch não tủy, đặc biệt khi xảy ra viêm màng não. Có nồng độ thấp ở sữa mẹ và qua được nhau thai.
Tại gan, Cefotaxime bị chuyển 1 phần thành Desacetylcefotaxime và những sản phẩm không có hoạt tính khác. Chủ yếu được thải qua thận, khoảng 20% là dạng chuyển hóa desacetyl. Ngoài ra, Cefotaxime và Desacetylcefotaxime còn có nồng độ cao trong mật, tìm được ở phân khoảng 20% liều.
10 Thuốc Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cefotaxime sở hữu phổ chống vi khuẩn rộng, đặc biệt có tác động ở vi khuẩn Gram âm mạnh hơn những cephalosporin thế hệ 1 và 2.
- Dạng thuốc tiêm gây tác động nhanh, thích hợp với nhiễm khuẩn nặng, nguy kịch hoặc trường hợp không dùng qua đường uống được.
- Cefotaxime là 1 kháng sinh có giá trị lâm sàng cao ở 1 số nhiễm trùng, nhất là bệnh trầm trọng, đe dọa tới mạng sống và khi kháng thuốc đang ngày càng gia tăng.[2]
13 Nhược điểm
- Viên tiêm thuốc Cefotaxime 2000mg Dược phẩm Tenamyd chỉ được tiến hành bởi bác sĩ, cán bộ y tế chuyên môn.
Tổng 10 hình ảnh










Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả P A Todd và cộng sự (đăng tháng 10 năm 1990). Cefotaxime. An update of its pharmacology and therapeutic use, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 05 năm 2026.

