1 / 15
thuoc cefmex 2g 1 T8042

Cefmex 2g

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuFacta Farmaceutici/ Acs Dobfar, ACS Dobfar S.p.A.
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Việt Nam
Số đăng ký800110187926
Dạng bào chếBột pha dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền
Quy cách đóng góiHộp 1 Lọ
Hoạt chấtCeftriaxon
Xuất xứÝ
Mã sản phẩmsansan2
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi lọ thuốc Cefmex 2g chứa:

  • Ceftriaxone (tương đương ceftriaxone natri 2,39g) 2g.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Bột pha dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cefmex 2g

Cefmex được dùng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxone, gồm:

  • Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và Lyme lan tỏa ở giai đoạn sớm hoặc muộn.
  • Nhiễm trùng ổ bụng.
  • Nhiễm trùng xương, khớp, mô mềm, da và vết thương.
  • Nhiễm trùng ở người suy giảm miễn dịch.
  • Nhiễm trùng thận, đường tiết niệu, đường hô hấp, tai mũi họng.
  • Nhiễm trùng sinh dục, bao gồm bệnh lậu không biến chứng.
  • Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ceftriamid 2g điều trị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cefmex 2g

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cefmex 2g

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi

Liều thông thường: 1-2 g/lần/ngày.

Trường hợp nhiễm trùng nặng hoặc vi khuẩn nhạy cảm trung bình: có thể tăng đến 4 g/lần/ngày.

Thời gian điều trị tùy diễn biến bệnh. Thông thường tiếp tục dùng ít nhất 48-72 giờ sau khi hết sốt hoặc khi đã có bằng chứng loại bỏ vi khuẩn.

Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi

Trẻ sơ sinh từ 14 ngày tuổi trở xuống: 20-50 mg/kg/lần/ngày, không vượt quá 50 mg/kg/ngày.

Trẻ sơ sinh, nhũ nhi và trẻ em từ 15 ngày đến 12 tuổi: 20-80 mg/kg/lần/ngày.

Trẻ từ 50 kg trở lên dùng liều thông thường dành cho người lớn.

Với trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tuổi, liều trên 50 mg/kg nên truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút.

Với trẻ sơ sinh, truyền tĩnh mạch trong ít nhất 60 phút để giảm nguy cơ bilirubin gây bệnh lý não.

Một số trường hợp cụ thể

Viêm màng não do vi khuẩn ở trẻ em: liều khởi đầu 100 mg/kg/lần/ngày, tối đa 4 g/ngày. Có thể điều chỉnh sau khi xác định vi khuẩn gây bệnh và độ nhạy cảm. Thời gian điều trị được nêu là 4 ngày với Neisseria meningitidis, 6 ngày với Haemophilus influenzae và 7 ngày với Streptococcus pneumoniae.

Lyme borreliosis: 50 mg/kg/lần/ngày, tối đa 2 g/ngày, trong 14 ngày.

Bệnh lậu: liều duy nhất 250 mg tiêm bắp.

Dự phòng phẫu thuật: 1-2 g liều duy nhất, dùng 30-90 phút trước phẫu thuật. Trong phẫu thuật đại trực tràng, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc nhóm 3-nitroimidazole theo chỉ định.

Suy gan, suy thận và người cao tuổi

Suy gan nhưng chức năng thận bình thường: không cần giảm liều.

Suy thận nhưng chức năng gan bình thường: thường không cần giảm liều. Nếu Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, không dùng quá 2 g/ngày.

Thẩm phân máu hoặc màng bụng: không cần bổ sung liều sau thẩm phân.

Suy gan và suy thận nặng đồng thời: cần theo dõi lâm sàng về an toàn và hiệu quả.

Người cao tuổi có chức năng gan, thận bình thường: dùng liều dành cho người lớn.

3.2 Cách dùng

Cefmex được dùng bằng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Thuốc cần được nhân viên y tế pha và sử dụng. 

Cách pha và sử dụng

Dung dịch nên được dùng ngay sau khi pha.

Tiêm bắp: tiêm vào khối cơ lớn, không tiêm quá 1 g tại một vị trí. Không tiêm tĩnh mạch dung dịch có lidocain.

Tiêm tĩnh mạch: pha với nước cất pha tiêm đến nồng độ 100 mg/ml, tiêm chậm trong 5 phút.

Truyền tĩnh mạch: truyền ít nhất 30 phút. Liều 2 g được pha trong 40 ml dung dịch không chứa calci, như Natri clorid 0,9%, natri clorid 0,45% phối hợp dextrose 2,5%, dextrose 5% hoặc 10%, dextran 6% trong dextrose 5%, Hydroxyethyl Starch 6-10% hoặc nước cất pha tiêm truyền.

Không pha hoặc truyền chung Cefmex với dung dịch chứa calci như Ringer hoặc Hartmann. Không trộn chung với kháng sinh khác nếu chưa xác định tính tương hợp.

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với ceftriaxone, bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin.

Trẻ sinh non có tuổi sau kinh chót đến 41 tuần, được tính bằng tuổi thai cộng tuổi sau sinh.

Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi cần hoặc có thể cần điều trị bằng dung dịch truyền tĩnh mạch chứa calci.

Không dùng ceftriaxone cho trẻ sơ sinh tăng bilirubin máu và trẻ sơ sinh non tháng do nguy cơ bilirubin gây bệnh lý não.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Beeceftron Inj. 2g - Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

Máu và hệ bạch huyết: tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Tiêu hóa: tiêu chảy, phân lỏng.

Gan mật: tăng men gan.

Da và mô dưới da: phát ban.

5.2 Ít gặp

Máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, rối loạn đông máu.

Thần kinh: đau đầu, chóng mặt.

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.

Da và mô dưới da: ngứa.

Toàn thân và tại vị trí tiêm: viêm tĩnh mạch, đau tại chỗ tiêm, sốt, ớn lạnh.

Xét nghiệm: tăng creatinin máu.

5.3 Hiếm gặp

Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: nhiễm nấm sinh dục, viêm đại tràng giả mạc.

Hô hấp: co thắt phế quản.

Da và mô dưới da: mày đay.

Thận và tiết niệu: tiểu máu.

Toàn thân: phù.

5.4 Tần suất chưa xác định sau khi thuốc lưu hành

Viêm tụy, viêm miệng, viêm lưỡi, giảm bạch cầu hạt nặng, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng lyell hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc, co giật, bội nhiễm, vàng da nhân, thiểu niệu, phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ, kết tủa ceftriaxone-calci ở túi mật hoặc đường tiết niệu.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cefmex 2g.

6 Tương tác

Dùng cùng aminoglycoside có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận. Cần theo dõi nồng độ aminoglycoside trong huyết tương và chức năng thận.

Dùng cùng thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng tác dụng kháng vitamin K và nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi INR trong và sau điều trị để điều chỉnh thuốc chống đông khi cần.

Có bằng chứng trái ngược về tương tác giữa ceftriaxone và aminoglycoside. Trong điều kiện thí nghiệm, phối hợp có thể tạo tác dụng hiệp đồng với một số vi khuẩn Gram âm.

Nghiên cứu in vitro ghi nhận tác dụng đối kháng khi phối hợp với Chloramphenicol.

Không pha hoặc truyền chung với dung dịch chứa calci do nguy cơ tạo kết tủa. Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi chống chỉ định dùng ceftriaxone nếu cần dung dịch truyền tĩnh mạch chứa calci.

Không thấy suy giảm chức năng thận khi dùng ceftriaxone liều cao cùng thuốc lợi tiểu mạnh như Furosemide.

Probenecid không ảnh hưởng đến sự thải trừ ceftriaxone.

Không ghi nhận tương tác với calci dùng đường uống hoặc giữa ceftriaxone tiêm bắp và chế phẩm calci dùng đường uống hoặc tĩnh mạch.

Ceftriaxone có thể gây kết quả Coombs, xét nghiệm galactose máu và một số xét nghiệm Glucose niệu dương tính giả. Nên dùng phương pháp enzym để xác định glucose niệu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thận trọng ở người có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc kháng sinh beta-lactam. Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể xảy ra. Nếu xuất hiện phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, cần ngừng thuốc và tiến hành cấp cứu.

Thiếu máu tán huyết qua trung gian miễn dịch đã được ghi nhận. Nếu xuất hiện thiếu máu trong quá trình điều trị, cần đánh giá khả năng liên quan đến ceftriaxone và ngừng thuốc cho đến khi xác định nguyên nhân.

Tiêu chảy do Clostridium difficile có thể xảy ra trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu nghi ngờ hoặc xác định tình trạng này, cần đánh giá lại kháng sinh đang sử dụng.

Có thể xảy ra bội nhiễm bởi vi khuẩn không nhạy cảm với ceftriaxone.

Kết tủa ceftriaxone-calci ở túi mật, nhất là ở trẻ em, thường không có triệu chứng và có thể biến mất sau khi ngừng thuốc. Nếu có triệu chứng, bác sĩ cân nhắc xử trí dựa trên lợi ích và nguy cơ.

Theo dõi công thức máu khi điều trị kéo dài.

Thuốc có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm chẩn đoán, gồm xét nghiệm Coombs, galactose máu và glucose niệu.

Mỗi gam ceftriaxone chứa 3,6 mmol natri. Cần lưu ý ở người phải kiểm soát lượng natri.

Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Ceftriaxone qua nhau thai. Tính an toàn ở phụ nữ mang thai chưa được xác lập. Thuốc bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng trong thời gian cho con bú. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng không làm giảm nồng độ thuốc. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng. 

7.4 Bảo quản 

Dung dịch sau hoàn nguyên ổn định về mặt hóa học và vật lý trong 6 giờ ở 15-25°C hoặc 24 giờ ở 2-8°C. 

Về mặt vi sinh, nên sử dụng ngay sau khi pha. Nếu chưa dùng ngay, không bảo quản quá 24 giờ ở 2-8°C, trừ trường hợp pha trong điều kiện vô trùng được kiểm soát và thẩm định. 

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Cefmex 2g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Ceftriaxon 2g Glomed được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Glomed, Thuốc chứa Ceftriaxon (dưới dạng bột vô khuẩn ceftriaxon natri): 2g, bào chế dạng thuốc bột pha tiêm, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng.
  • Thuốc Rexone 2g được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 và đăng ký bởi Công ty TNHH Reliv pharma, Thuốc chứa Ceftriaxon (dưới dạng bột vô khuẩn ceftriaxon natri): 2g, bào chế dạng thuốc bột pha tiêm, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3.

Mã ATC: J01DD04.

Ceftriaxone có tác dụng kháng khuẩn trên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương, đồng thời bền với phần lớn beta-lactamase và cephalosporinase. Phổ tác dụng cụ thể phụ thuộc độ nhạy của vi khuẩn. Một số chủng có thể kháng thuốc, do đó không thể chỉ dựa vào tên nhóm vi khuẩn để khẳng định thuốc có hiệu lực trong từng trường hợp.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau tiêm bắp 1 g, nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 81 mg/l, đạt được sau 2-3 giờ. Sinh khả dụng sau tiêm bắp là 100%. Nồng độ đỉnh trung bình sau tiêm tĩnh mạch nhanh 500 mg và 1 g lần lượt khoảng 120 mg/l và 200 mg/l. Sau truyền tĩnh mạch 500 mg, 1 g và 2 g, nồng độ tương ứng khoảng 80 mg/l, 150 mg/l và 250 mg/l.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 7-12 lít. Ceftriaxone phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể, gồm phổi, tim, đường mật, gan, amidan, tai giữa, niêm mạc mũi, xương, dịch não tủy, dịch màng phổi, tuyến tiền liệt và dịch khớp. Thuốc qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.

Ceftriaxone gắn thuận nghịch với Albumin. Tỷ lệ gắn protein khoảng 95% khi nồng độ dưới 100 mg/l và giảm còn khoảng 85% khi nồng độ đạt khoảng 300 mg/l.

9.2.3 Chuyển hóa

Ceftriaxone không được chuyển hóa toàn thân. Thuốc được hệ vi khuẩn đường ruột chuyển thành các chất không hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 30-60% ceftriaxone được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu, 40-50% qua mật. Thời gian bán thải ở người trưởng thành khoảng 8 giờ. Thời gian này có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi trên 75 tuổi.

10 Thuốc Cefmex 2g giá bao nhiêu?

Thuốc Cefmex 2g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Cefmex 2g mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Cefmex 2g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc có thể pha để tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch, giúp lựa chọn đường dùng phù hợp với tình trạng điều trị.
  • Một số phác đồ dùng thuốc một lần mỗi ngày, giúp đơn giản hoá hơn.
  • Điều trị nhiễm khuẩn ở nhiều vị trí.

13 Nhược điểm

  • Cefmex là thuốc tiêm hoặc truyền, cần được pha và sử dụng bởi nhân viên y tế. 
  • Thuốc có thể gây phản ứng bất lợi như tiêu chảy, phát ban, thay đổi một số chỉ số tế bào máu hoặc tăng men gan. 

Tổng 15 hình ảnh

thuoc cefmex 2g 1 T8042
thuoc cefmex 2g 1 T8042
thuoc cefmex 2g 2 E1688
thuoc cefmex 2g 2 E1688
thuoc cefmex 2g 3 T7140
thuoc cefmex 2g 3 T7140
thuoc cefmex 2g 4 D1776
thuoc cefmex 2g 4 D1776
thuoc cefmex 2g 5 O6580
thuoc cefmex 2g 5 O6580
thuoc cefmex 2g 6 H3841
thuoc cefmex 2g 6 H3841
thuoc cefmex 2g 7 O5577
thuoc cefmex 2g 7 O5577
thuoc cefmex 2g 8 V8732
thuoc cefmex 2g 8 V8732
thuoc cefmex 2g 9 N5183
thuoc cefmex 2g 9 N5183
thuoc cefmex 2g 10 C1886
thuoc cefmex 2g 10 C1886
thuoc cefmex 2g 11 M5774
thuoc cefmex 2g 11 M5774
thuoc cefmex 2g 12 P6763
thuoc cefmex 2g 12 P6763
thuoc cefmex 2g 13 A0500
thuoc cefmex 2g 13 A0500
thuoc cefmex 2g 14 G2247
thuoc cefmex 2g 14 G2247
thuoc cefmex 2g 15 H2212
thuoc cefmex 2g 15 H2212

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc được sản xuất bởi công ty nào

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do ACS Dobfar S.p.A. sản xuất

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cefmex 2g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cefmex 2g
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc cho hiệu quả cao

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789