Cefidax 400mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pymepharco, Công ty cổ phần Pymepharco |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Pymepharco |
| Số đăng ký | 893110547924 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Ceftibuten |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2161 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nang Cefidax 400mg bao gồm:
- Ceftibuten (ở dạng Ceftibuten dihydrat) hàm lượng 400mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cefidax 400mg
Thuốc Cefidax 400mg giúp chữa trị các bệnh nhiễm khuẩn do nhiễm phải vi khuẩn nhạy cảm như:
- Nhiễm khuẩn tiết niệu.
- Viêm tai giữa cấp/có chảy dịch.
- Nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm xoang cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn.[1]
- Viêm họng và amidan.

==>> Đọc thêm: Thuốc Emdicef 1.8% điều trị viêm tai giữa, đợt cấp viêm phế quản
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cefidax 400mg
3.1 Liều dùng
Trên 12 tuổi: Thông thường là 1 viên/lần/ngày, trong 10 ngày. Với nhiễm khuẩn tiết niệu nhẹ dùng 1 viên/lần/ngày, trong 7 ngày.
6 tháng-11 tuổi: Thông thường là 9mg/kg/lần/ngày, trong 10 ngày, tối đa 400mg/ngày.
Suy thận, gan:
- CrCl trên 50ml/phút: 1 viên/ngày.
- CrCl 30-40ml/phút: 4,5mg/kg hoặc là 200mg/ngày.
- CrCl 5-29ml/phút: 2,25mg/kg hoặc là 100mg/ngày.
Đối tượng đang thẩm phân máu có thể uống 9mg/kg (tối đa 400mg, dùng dạng hỗn dịch uống) vào cuối mỗi lần thẩm phân.
3.2 Cách dùng
Dùng Cefidax 400mg đường uống.
4 Chống chỉ định
Không dùng Cefidax 400mg khi nhạy cảm hay dị ứng với thành phần trong thuốc hoặc Cephalosporin khác.
5 Tác dụng phụ
Thường gây nhức đầu, ỉa chảy, buồn ói.
Ít gây: Nhiễm trùng âm đạo, chán ăn, táo bón, hăm tã, khó tiểu, tăng AST, khó thở, giảm độ nhạy vị giác, tăng INR,...
Hiếm gặp: Co giật, tăng LDH máu, giảm bạch cầu, viêm đại tràng do C.difficile, thiếu máu tan máu,...
Rất hiếm: Kích động, tăng động, ớn lạnh, mệt mỏi, dị cảm,...
Chưa biết: Bội nhiễm, vàng da, phản ứng quá mẫn, bệnh huyết thanh, phân đen và có máu,...
6 Tương tác
Các chất kháng acid hoặc kháng thụ thể histamin H2 có thể làm tăng lượng thuốc Ceftibuten ở huyết tương khi phối hợp, tuy nhiên chưa có bằng chứng rõ ràng ở lâm sàng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng Cefidax 400mg cho người bị nhạy cảm với cephalosporin, các bé dưới 6 tháng tuổi.
Nên giảm liều lượng đối với người suy thận.
Thận trọng giám sát những người dùng kháng sinh phổ rộng kéo dài vì có thể dẫn đến sự phát triển quá mức những chủng không nhạy cảm.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Cefidax 400mg ở mẹ bầu nếu rất cần.
Thận trọng nếu dùng Ceftibuten trong giai đoạn nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy Cefidax 400mg gây ảnh hưởng tới khả năng điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều Ceftibuten có thể làm kích thích não và gây co giật. Có thể thẩm tách nhanh và loại bỏ lượng Ceftibuten đáng kể khỏi tuần hoàn bằng cách thẩm phân máu.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Cefidax 400mg nơi khô, mát (<30 độ C) và tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Hebyzik 90mg/5ml - Điều trị đau thần kinh và bệnh động kinh
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Cefidax 400mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Emdicef kid 200mg do Agimexpharm sản xuất chứa Ceftibuten hàm lượng 200mg. Công dụng chính là chữa trị bệnh do vi khuẩn nhạy cảm gây nên như viêm họng/amidan, viêm bể thận, viêm xoang,...
Krepzyten 400mg của CTCP Dược phẩm và Sinh học y tế có chỉ định chữa trị nhiễm khuẩn nhẹ tới vừa. Mỗi viên nang chứa 400mg Ceftibuten.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ceftibuten là kháng sinh cephalosporin thế hệ ba, hoạt phổ rộng, khả năng chống vi khuẩn gram âm hiếu khí tốt hơn so với cephalosporin thế hệ 1 và 2. Thuốc diệt khuẩn nhờ gây ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Đặc biệt, Ceftibuten bền với beta-lactamase, penicillinase và cephalosporin qua trung gian plasmid. Bởi vậy mà thuốc được dùng để chữa trị các loại nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
9.2 Dược động học
Hấp thu Ceftibuten nhanh chóng qua tiêu hóa. Cmax khi dùng 400mg/lần/ngày ở dạng viên nang trong 7 ngày có giá trị trung bình là 17,9mcg/ml ở ngày thứ 7. Sinh khả dụng đường uống khoảng 75-90%.
Thể tích phân bố trung bình ở các bé là 0,5l/kg và ở người lớn là 0,21l/kg. Tỷ lệ gắn protein là 65%.
Ở nước tiểu và huyết tương, thuốc chủ yếu ở dạng cis-ceftibuten, khoảng 10% liều bị chuyển thành trans-ceftibuten. Hiệu lực kháng khuẩn của dạng trans-isomer chỉ bằng 12% dạng cis-isomer.
Chủ yếu loại bỏ dạng trans- và cis-isomer vào nước tiểu. Nửa đời ở người lớn khỏe mạnh là 2-2,4 tiếng, còn ở trẻ từ 6 tháng-16 tuổi là 1,9-2,5 tiếng.
10 Thuốc Cefidax 400mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Cefidax 400mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Cefidax 400mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Cefidax 400mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
13 Nhược điểm
- Bệnh nhân điều trị với Cefidax 400mg có thể bị nhức đầu, ỉa chảy.
Tổng 9 hình ảnh









Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả R C Owens Jr và cộng sự (đăng tháng 7 năm 1997). Ceftibuten: an overview, Pubmed. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả D R Guay (đăng tháng 9 năm 1997). Ceftibuten: a new expanded-spectrum oral cephalosporin, Pubmed. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2026.

