1 / 18
thuoc cedivas 8 125 1 L4117

Cedivas 8/12,5 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Medcen
Số đăng ký893110479125
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCandesartan cilexetil, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanb9
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Cedivas 8/12,5 mg chứa:

  • Candesartan cilexetil 8mg
  • Hydroclorothiazid 12,5mg 
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cedivas 8/12,5 mg

Thuốc Cedivas 8/12,5 mg phối hợp hai hoạt chất có tác dụng hạ huyết áp, được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành khi dùng riêng candesartan cilexetil hoặc hydroclorothiazid chưa kiểm soát huyết áp tối ưu.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Acantan HTZ 8-12.5 điều trị tăng huyết áp

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cedivas 8/12,5 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cedivas 8/12,5 mg

3.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo

  • Uống 1 viên mỗi ngày, dùng một lần.
  • Nên hiệu chỉnh liều từng hoạt chất trước khi chuyển sang dạng phối hợp. Có thể chuyển trực tiếp từ điều trị đơn chất sang Cedivas nếu phù hợp về lâm sàng. Khi chuyển từ hydroclorothiazid đơn độc, cần hiệu chỉnh liều candesartan cilexetil.
  • Phần lớn hiệu quả hạ huyết áp đạt được trong khoảng 4 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị.

Người cao tuổi: Không cần thay đổi liều chỉ vì tuổi cao.

Người giảm thể tích tuần hoàn: Cần hiệu chỉnh candesartan cilexetil trước khi dùng thuốc phối hợp, có thể cân nhắc liều khởi đầu 4 mg ở người có nguy cơ hạ huyết áp.

Người suy thận: 

  • Với suy thận nhẹ hoặc trung bình có độ thanh thải creatinin trên 30 ml/phút/1,73 m², nên hiệu chỉnh candesartan cilexetil trước khi dùng Cedivas, liều khởi đầu được khuyến cáo là 4 mg. Thuốc lợi tiểu quai được ưu tiên hơn thiazid ở nhóm này.
  • Không dùng Cedivas khi độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73 m².

Người suy gan: Suy gan nhẹ hoặc trung bình cần hiệu chỉnh candesartan cilexetil trước khi chuyển sang Cedivas, với liều khởi đầu khuyến cáo 4 mg. Chống chỉ định khi suy gan nặng hoặc ứ mật.

Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở người dưới 18 tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc Cedivas 8/12,5 mg được dùng bằng đường uống.

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc quá mẫn với các chất có nguồn gốc sulfonamid. Hydroclorothiazid là một chất có nguồn gốc từ sulfonamid.

Phụ nữ mang thai ở ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.

Suy thận nặng (CrCl < 30 ml/phút/1,73 m²).

Suy gan nặng và/hoặc ứ mật.

Hạ Kali máu và tăng calci máu kháng trị.

Bệnh gout.

Dùng đồng thời Cedivas với các sản phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m²).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Ocedetan 8/12,5 - Điều trị tình trạng tăng huyết áp 

5 Tác dụng phụ

Candesartan cilexetilThường gặp
  • Nhiễm trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp.
  • Thần kinh: Chóng mặt, choáng váng, đau đầu.
HydroclorothiazidThường gặp
  • Chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng acid uric máu, rối loạn điện giải, bao gồm hạ natri máu và hạ kali máu.
  • Thần kinh: Choáng váng, chóng mặt.
  • Thận và tiết niệu: Glucose niệu.
  • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • Xét nghiệm: Tăng cholesterol, tăng triglycerid.
Rất hiếm gặp
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
  • Chuyển hóa: Tăng kali máu, hạ natri máu.
  • Hô hấp: Ho.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Gan mật: Tăng enzym gan, bất thường chức năng gan, viêm gan.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch, phát ban, mày đay, ngứa.
  • Cơ xương và mô liên kết: Đau lưng, đau khớp, đau cơ.
  • Thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận ở người có yếu tố nguy cơ.
Ít gặp
  • Mạch máu: hạ huyết áp tư thế.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, kích ứng dạ dày, tiêu chảy, táo bón.
  • Da và mô dưới da: Phát ban, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng.
Chưa xác định tần suất
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Hiếm gặp
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, suy tủy xương, thiếu máu tán huyết.
  • Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
  • Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, bồn chồn.
  • Thần kinh: Dị cảm.
  • Mắt: Nhìn mờ thoáng qua.
  • Tim: Rối loạn nhịp tim.
  • Mạch máu: Viêm mạch hoại tử, viêm mao mạch.
  • Hô hấp: Suy hô hấp, bao gồm viêm phổi và phù phổi.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Gan mật: Vàng da do ứ mật trong gan.
  • Da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Cơ xương: Co thắt cơ.
  • Thận và tiết niệu: Rối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ.
  • Toàn thân: Sốt.
  • Xét nghiệm: Tăng BUN, tăng creatinin huyết thanh.
  Rất hiếm gặp
  • Hô hấp: Hội chứng suy hô hấp cấp tính.
  

Chưa xác định tần suất

  • Mắt: Tràn dịch màng mạch, cận thị cấp, tăng nhãn áp góc đóng cấp.
  • Da: Phản ứng dạng lupus ban đỏ, tái phát lupus ban đỏ.
  • Khối u: Ung thư da không hắc tố, gồm ung thư biểu mô tế bào đáy và tế bào vảy.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cedivas 8/12,5 mg.

6 Tương tác

Thuốc lợi tiểu gây mất kali, thuốc nhuận tràng, amphotericin, carbenoxolon, natri penicillin G, dẫn xuất Acid salicylic, corticosteroid, ACTHCó thể làm tăng mức độ hạ kali máu do hydroclorothiazid.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, muối thay thế chứa kali, Heparin natri, cotrimoxazolCó thể tăng kali huyết thanh, cần theo dõi nồng độ kali khi cần thiết.
Digitalis và thuốc chống loạn nhịpHạ kali hoặc magnesi do thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên tim, cần kiểm tra kali huyết thanh định kỳ.
Quinidin, hydroquinidin, Disopyramid, Amiodaron, Sotalol, dofetilid, ibutilidNguy cơ xoắn đỉnh cần được lưu ý khi phối hợp, đặc biệt nếu kali máu giảm.
Thioridazin, Clorpromazin, levomepromazin, trifluoperazin, cyamemazin, sulpirid, sultoprid, amisulprid, tiaprid, pimozid, Haloperidol, droperidolCần theo dõi kali huyết thanh do nguy cơ xoắn đỉnh.
Bepridil, cisaprid, diphemanil, Erythromycin đường tĩnh mạch, halofantrin, ketanserin, mizolastin, Pentamidin, Sparfloxacin, terfenadin, vincamin đường tĩnh mạchCó nguy cơ xoắn đỉnh khi phối hợp, cần kiểm tra kali định kỳ.
LithiCó thể tăng nồng độ và độc tính của lithi theo cơ chế có hồi phục, không khuyến cáo phối hợp, nếu cần dùng phải theo dõi sát nồng độ lithi.
NSAID, gồm thuốc ức chế COX-2, Acid Acetylsalicylic trên 3 g/ngày và NSAID không chọn lọcCó thể giảm hiệu quả hạ huyết áp, lợi tiểu và thải natri, đồng thời tăng nguy cơ tăng kali máu và suy thận, kể cả suy thận cấp. Cần thận trọng, bảo đảm đủ nước và theo dõi chức năng thận, nhất là ở người cao tuổi.
Colestipol, cholestyraminLàm giảm hấp thu hydroclorothiazid.
Thuốc giãn cơ không khử cực như tubocurarinHydroclorothiazid có thể tăng tác dụng giãn cơ.
Calci, vitamin DCó thể làm tăng calci huyết do thiazid giảm bài tiết calci, cần theo dõi và điều chỉnh liều theo kết quả xét nghiệm.
Thuốc chẹn beta, diazoxidTác dụng tăng đường huyết có thể mạnh hơn khi dùng cùng thiazid.
Atropin, biperidenCó thể tăng sinh khả dụng của thiazid thông qua giảm nhu động ruột và làm chậm quá trình rỗng dạ dày.
AmantadinThiazid có thể tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng bất lợi của amantadin.
Cyclophosphamid, methotrexatThiazid có thể giảm đào thải các thuốc này qua thận, làm tăng tác dụng ức chế tủy xương.
Rượu, thuốc an thần, thuốc gây mêCó thể làm nặng thêm hạ huyết áp tư thế.
Thuốc điều trị đái tháo đường, bao gồm insulinCó thể cần hiệu chỉnh liều do thiazid làm giảm dung nạp glucose.
MetforminCần thận trọng vì suy thận chức năng liên quan đến hydroclorothiazid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.
Amin vận mạch như adrenalinHydroclorothiazid có thể giảm đáp ứng của động mạch nhưng không loại bỏ hoàn toàn tác dụng tăng huyết áp.
Thuốc cản quang chứa iodCó thể tăng nguy cơ suy thận cấp, đặc biệt khi dùng liều cao.
CyclosporinCó thể tăng acid uric máu và nguy cơ biến chứng liên quan đến gout.
Baclofen, amifostin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thầnCó thể tăng tác dụng hạ huyết áp và gây hạ huyết áp động mạch.
Thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, aliskirenPhong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosteron làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận so với dùng một thuốc tác động lên hệ này.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Không khuyến cáo phối hợp các thuốc cùng ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron. Nếu bắt buộc, cần chuyên gia giám sát huyết áp, điện giải và chức năng thận. Tránh phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ở người có bệnh thận do đái tháo đường.

Khắc phục giảm thể tích tuần hoàn hoặc thiếu natri trước khi dùng thuốc. Thận trọng ở người suy thận, hẹp động mạch thận, suy tim nặng hoặc khi gây mê, phẫu thuật do nguy cơ hạ huyết áp và suy giảm chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm dùng ở người mới ghép thận.

Cần lưu ý khi có bệnh gan tiến triển, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá ảnh hưởng huyết động hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn. Không khuyến cáo dùng cho người cường aldosteron nguyên phát.

Kiểm tra điện giải định kỳ, đặc biệt ở người suy tim, suy thận hoặc dùng thuốc ảnh hưởng kali máu. Ngừng thiazid trước khi xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.

Thuốc có thể giảm dung nạp glucose, tăng acid uric và làm bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn hoặc gout. Có thể cần hiệu chỉnh thuốc điều trị đái tháo đường.

Hạn chế tiếp xúc nắng và tia UV, kiểm tra da thường xuyên, báo ngay tổn thương nghi ngờ. Ngừng thuốc nếu xuất hiện nhạy cảm ánh sáng và cân nhắc việc sử dụng ở người từng mắc ung thư da không hắc tố.

Giảm thị lực hoặc đau mắt đột ngột cần được đánh giá sớm và ngừng thuốc để xử trí biến chứng tại mắt. Nếu nghi ngờ hội chứng suy hô hấp cấp tính, ngừng Cedivas và điều trị phù hợp. Không dùng hydroclorothiazid nếu từng gặp hội chứng này do hoạt chất.

Tránh hạ huyết áp quá mức ở người thiếu máu cơ tim hoặc bệnh mạch máu não. Lưu ý nguy cơ quá mẫn, khởi phát hoặc làm nặng Lupus ban đỏ hệ thống.

Chóng mặt, mệt mỏi khi sử dụng thuốc có thể xảy ra và có thể ảnh hưởng việc lái xe và vận hành máy móc. Hydroclorothiazid có thể gây kết quả doping dương tính.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo trong ba tháng đầu, chống chỉ định trong ba tháng giữa và cuối. Ngừng thuốc khi phát hiện mang thai và chuyển sang điều trị phù hợp.

Bà mẹ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng, ưu tiên thuốc thay thế an toàn hơn vì hydroclorothiazid có thể vào sữa mẹ và làm giảm tiết sữa ở liều cao.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây hạ huyết áp, chóng mặt, mất nước, rối loạn điện giải, khát, tim nhanh, loạn nhịp, giảm ý thức và co cơ.

Tại cơ sở y tế, xử trí gồm theo dõi dấu hiệu sinh tồn, điều trị triệu chứng, đặt người bệnh nằm ngửa nâng chân, truyền nước muối đẳng trương và điều chỉnh điện giải, cân bằng acid khi cần. 

Có thể cân nhắc rửa dạ dày trong trường hợp phù hợp và dùng thuốc cường giao cảm nếu các biện pháp trên chưa đủ.

Thẩm tách máu không loại bỏ được candesartan, khả năng loại hydroclorothiazid chưa rõ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Cedivas 8/12,5 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Cilexkand Plus 8/12,5mg được sản xuất bởi Công ty TNHH DRP Inter, với thành phần chính chứa Candesartan cilexetil: 8 mg, Hydrochlorothiazide: 12,5 mg. Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành.
  • Thuốc Dalemox 8/12,5 được sản xuất bởi Công ty TNHH MTV 120 Armephaco, với thành phần chính chứa Candesartan cilexetil: 8 mg, Hydrochlorothiazide: 12,5 mg. Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Candesartan cilexetil được thủy phân thành candesartan khi hấp thu, sau đó đối kháng chọn lọc thụ thể AT1 của angiotensin II, làm giảm các đáp ứng co mạch và tiết aldosteron. Hydroclorothiazid ức chế tái hấp thu natri ở ống thận xa, tăng đào thải natri, clorid và nước, từ đó giảm thể tích tuần hoàn, cung lượng tim và huyết áp, đồng thời giảm sức cản ngoại biên khi điều trị kéo dài. Hai thành phần tạo hiệu quả hạ huyết áp hiệp đồng, thường bắt đầu trong khoảng 2 giờ và duy trì suốt 24 giờ với chế độ uống 1 lần/ngày. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Candesartan cilexetil chuyển thành candesartan trong quá trình hấp thu, đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 3 đến 4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối từ Dung dịch uống khoảng 40%, sinh khả dụng tương đối của viên so với dung dịch khoảng 34%. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể đến nồng độ thuốc.

Hydroclorothiazid hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 70%. Thức ăn tăng hấp thu khoảng 15%, trong khi suy tim kèm phù đáng kể có thể làm giảm sinh khả dụng.

9.2.2 Phân bố

Candesartan liên kết với protein huyết tương trên 99%, Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,1 lít/kg.

Hydroclorothiazid có tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 60%, thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,8 lít/kg.

9.2.3 Chuyển hóa

Candesartan được chuyển hóa một phần nhỏ tại gan qua CYP2C9.

Hydroclorothiazid không được chuyển hóa.

9.2.4 Thải trừ

Candesartan được đào thải chủ yếu ở dạng không đổi qua nước tiểu và mật, thời gian bán thải khoảng 9 giờ. Độ thanh thải toàn phần khoảng 0,37 ml/phút/kg, trong đó thanh thải thận khoảng 0,19 ml/phút/kg.

Hydroclorothiazid được thải gần như hoàn toàn ở dạng không đổi qua thận, khoảng 70% liều xuất hiện trong nước tiểu trong 48 giờ, thời gian bán thải khoảng 8 giờ.

Phối hợp hai hoạt chất không làm thay đổi đáng kể dược động học hoặc gây tích lũy thêm so với dùng riêng.

10 Thuốc Cedivas 8/12,5 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Cedivas 8/12,5 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Cedivas 8/12,5 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Cedivas 8/12,5 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Cedivas 8/12,5 mg phối hợp hai cơ chế hạ huyết áp, phù hợp khi candesartan cilexetil hoặc hydroclorothiazid đơn độc chưa kiểm soát huyết áp tối ưu.
  • Chỉ cần uống một lần mỗi ngày nhưng duy trì tác dụng trong 24 giờ, thuận tiện cho điều trị lâu dài.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây chóng mặt hoặc đau đầu, ảnh hưởng đến sinh hoạt ở một số người dùng. 

Tổng 18 hình ảnh

thuoc cedivas 8 125 1 L4117
thuoc cedivas 8 125 1 L4117
thuoc cedivas 8 125 2 L4283
thuoc cedivas 8 125 2 L4283
thuoc cedivas 8 125 3 O6362
thuoc cedivas 8 125 3 O6362
thuoc cedivas 8 125 4 H3623
thuoc cedivas 8 125 4 H3623
thuoc cedivas 8 125 5 A0074
thuoc cedivas 8 125 5 A0074
thuoc cedivas 8 125 6 D1163
thuoc cedivas 8 125 6 D1163
thuoc cedivas 8 125 7 R7423
thuoc cedivas 8 125 7 R7423
thuoc cedivas 8 125 8 E1731
thuoc cedivas 8 125 8 E1731
thuoc cedivas 8 125 9 M4886
thuoc cedivas 8 125 9 M4886
thuoc cedivas 8 125 10 Q6127
thuoc cedivas 8 125 10 Q6127
thuoc cedivas 8 125 11 N5544
thuoc cedivas 8 125 11 N5544
thuoc cedivas 8 125 12 K4062
thuoc cedivas 8 125 12 K4062
thuoc cedivas 8 125 13 R7618
thuoc cedivas 8 125 13 R7618
thuoc cedivas 8 125 14 O5135
thuoc cedivas 8 125 14 O5135
thuoc cedivas 8 125 15 D1838
thuoc cedivas 8 125 15 D1838
thuoc cedivas 8 125 16 O5642
thuoc cedivas 8 125 16 O5642
thuoc cedivas 8 125 17 D1444
thuoc cedivas 8 125 17 D1444
thuoc cedivas 8 125 18 R7805
thuoc cedivas 8 125 18 R7805

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc do công ty nào sản xuất

    Bởi: Minh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc do Công ty Cổ phần Medcen sản xuất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cedivas 8/12,5 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cedivas 8/12,5 mg
    U
    Điểm đánh giá: 5/5

    kiểm soát huyết áp hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789