Cedivas 32/12,5 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Medcen |
| Số đăng ký | 893110272125 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Candesartan cilexetil, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sanb11 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Cedivas 32/12,5 mg chứa:
- Candesartan cilexetil 32mg
- Hydroclorothiazid 12,5mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cedivas 32/12,5 mg
Khi candesartan cilexetil hoặc hydroclorothiazid dùng riêng chưa kiểm soát huyết áp tối ưu, Cedivas 32/12,5 mg là lựa chọn phối hợp được chỉ định cho người trưởng thành mắc tăng huyết áp vô căn.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Cedivas 8/12,5 mg - Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cedivas 32/12,5 mg
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo ở người trưởng thành là 1 viên/lần, 1 lần/ngày.
Việc lựa chọn dạng 32/12,5 mg cần dựa trên đáp ứng với các thành phần riêng hoặc Cedivas liều thấp hơn.
Lựa chọn liều ở nhóm đặc biệt
| Người cao tuổi | Không yêu cầu chỉnh liều theo tuổi |
| Giảm thể tích nội mạch, có nguy cơ hạ huyết áp | Chỉnh liều candesartan cilexetil trước, có thể cân nhắc khởi đầu dược chất riêng ở mức 4 mg |
| Suy thận nhẹ đến trung bình, CrCl ≥ 30 ml/phút/1,73 m² | Chỉnh liều candesartan cilexetil trước khi dùng Cedivas, liều khởi đầu khuyến cáo của dược chất riêng là 4 mg |
| Suy thận nặng, CrCl < 30 ml/phút/1,73 m² | Không sử dụng |
| Suy gan nhẹ đến trung bình | Chỉnh liều candesartan cilexetil trước, liều khởi đầu khuyến cáo của dược chất riêng là 4 mg |
| Suy gan nặng và/hoặc ứ mật | Không sử dụng |
| Trẻ từ sơ sinh đến 18 tuổi | Chưa xác định tính an toàn và hiệu quả |
3.2 Cách dùng
Thuốc Cedivas 32/12,5 mg được dùng bằng đường uống.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc chất có nguồn gốc sulfonamid.
Thai kỳ ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
CrCl < 30 ml/phút/1,73 m².
Suy gan nặng hoặc ứ mật.
Hạ Kali máu, tăng calci máu kháng trị.
Bệnh gout.
Phối hợp aliskiren ở người đái tháo đường hoặc có GFR < 60 ml/phút/1,73 m².
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Candethiazid 16/12,5 - Điều trị tăng huyết áp ở người trưởng thành
5 Tác dụng phụ
| Candesartan cilexetil | Thường gặp | Nhiễm trùng đường hô hấp, chóng mặt, choáng váng, nhức đầu. |
| Rất hiếm gặp | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, tăng kali máu, hạ natri máu, ho, buồn nôn, tăng men gan, bất thường chức năng gan, viêm gan, phù mạch, phát ban, mày đay, ngứa, đau lưng, đau khớp, đau cơ, suy thận. | |
| Không rõ tần suất | Tiêu chảy. | |
| Hydroclorothiazid | Các tần suất sau được ghi nhận khi dùng hydroclorothiazid đơn trị ở liều từ 25 mg trở lên. | |
| Thường gặp | Tăng đường huyết, tăng acid uric máu, mất cân bằng điện giải gồm hạ natri và hạ kali máu, chóng mặt, choáng váng, Glucose niệu, mệt mỏi, tăng cholesterol và triglycerid. | |
| Ít gặp | Hạ huyết áp tư thế, chán ăn, kích ứng dạ dày, tiêu chảy, táo bón, phát ban, mày đay, nhạy cảm ánh sáng. | |
| Hiếm gặp | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, suy tủy xương, thiếu máu tan huyết, phản vệ, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, bồn chồn, dị cảm, nhìn mờ thoáng qua, loạn nhịp tim, viêm mạch hoại tử, suy hô hấp gồm viêm phổi và phù phổi, viêm tụy, vàng da ứ mật trong gan, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng giống lupus ban đỏ, tái phát lupus ban đỏ, co thắt cơ, rối loạn chức năng thận, viêm thận kẽ, sốt, tăng BUN và creatinin huyết thanh. | |
| Rất hiếm gặp | Hội chứng suy hô hấp cấp tính. | |
| Không rõ tần suất | Tràn dịch màng mạch, cận thị cấp tính, tăng nhãn áp góc đóng cấp tính, ung thư da không hắc tố gồm ung thư biểu mô tế bào đáy và tế bào vảy. |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cedivas 32/12,5 mg.
6 Tương tác
ACEi, ARB khác, aliskiren: Phối hợp làm tăng biến cố do ức chế kép RAAS, gồm hạ huyết áp, tăng kali và suy thận cấp. Không khuyến cáo dùng thường quy, nếu cần phải có giám sát chuyên khoa. Aliskiren chống chỉ định phối hợp ở người đái tháo đường hoặc GFR < 60 ml/phút/1,73 m².
Lithi: Nồng độ lithi và độc tính có thể tăng có hồi phục. Tránh phối hợp, nếu không thể thay thế cần theo dõi lithi huyết thanh.
NSAID: Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp, lợi tiểu và bài natri, đồng thời tăng nguy cơ tổn thương thận và tăng kali. Cần cung cấp đủ nước và cân nhắc kiểm tra chức năng thận khi bắt đầu phối hợp, sau đó định kỳ. Tương tác bao gồm thuốc ức chế COX-2 và Acid Acetylsalicylic > 3 g/ngày.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, kali bổ sung, muối chứa kali, Heparin natri: Có thể tăng kali huyết thanh, cần kiểm tra kali khi thích hợp.
Thuốc gây mất kali: Thuốc lợi tiểu khác, nhuận tràng, amphotericin, carbenoxolon, natri penicillin G, dẫn xuất Acid salicylic, corticosteroid và ACTH có thể làm nặng tác dụng hạ kali của hydroclorothiazid.
Digitalis, thuốc chống loạn nhịp, thuốc có nguy cơ xoắn đỉnh: Rối loạn kali và magnesi do lợi tiểu có thể tăng độc tính tim. Theo dõi kali định kỳ, đặc biệt với thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia, III và một số thuốc chống loạn thần.
Thuốc điều trị đái tháo đường, insulin: Giảm dung nạp glucose do thiazid có thể dẫn đến nhu cầu chỉnh liều.
Metformin: Thận trọng với nguy cơ nhiễm toan lactic nếu hydroclorothiazid gây suy giảm chức năng thận.
Calci, vitamin D: Giảm bài tiết calci do thiazid có thể làm tăng calci máu, cần theo dõi và điều chỉnh lượng bổ sung.
Colestipol, cholestyramin: Làm giảm lượng hydroclorothiazid được hấp thu.
Thuốc giãn cơ không khử cực: Tác dụng của thuốc như tubocurarin có thể tăng khi phối hợp hydroclorothiazid.
Thuốc chẹn beta, diazoxid: Tác dụng tăng đường huyết có thể mạnh hơn khi dùng cùng thiazid.
Atropin, biperiden: Giảm nhu động ruột và chậm làm rỗng dạ dày có thể tăng sinh khả dụng của thiazid.
Amantadin: Nguy cơ tác dụng phụ có thể tăng.
Cyclophosphamid, methotrexat: Thiazid có thể giảm đào thải qua thận, làm tăng ức chế tủy xương.
Amin tăng huyết áp như adrenalin: Đáp ứng mạch máu có thể giảm nhưng tác dụng tăng huyết áp không bị loại bỏ hoàn toàn.
Thuốc cản quang chứa iod: Nguy cơ suy thận cấp tăng, đặc biệt khi dùng thuốc cản quang liều cao.
Cyclosporin: Có thể tăng acid uric máu và biến chứng gout.
Baclofen, amifostin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần: Có thể tăng mức hạ huyết áp. Rượu, thuốc an thần và thuốc gây mê còn có thể làm nặng hạ huyết áp tư thế.
Thuốc hạ huyết áp khác: Có thể tăng tác dụng hạ huyết áp của Cedivas.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đánh giá trước khi lựa chọn thuốc
Khả năng chịu hạ huyết áp: Giảm thể tích nội mạch hoặc hạ natri cần được khắc phục trước điều trị. Hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá ảnh hưởng huyết động và bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn đòi hỏi thận trọng đặc biệt.
Bệnh nền tim, thận: Người suy tim sung huyết nặng hoặc có chức năng thận phụ thuộc RAAS có nguy cơ hạ huyết áp cấp, tăng nitơ huyết, thiểu niệu và suy thận cấp. Hẹp động mạch thận có thể làm tăng urê, creatinin.
Bệnh gan, nội tiết: Thay đổi nước và điện giải có thể dẫn đến hôn mê gan khi chức năng gan suy giảm. Không khuyến cáo Cedivas trong cường aldosteron nguyên phát.
Tiền sử phản ứng với thuốc: Dị ứng hoặc hen làm tăng khả năng quá mẫn, nhưng không có tiền sử vẫn có thể gặp phản ứng. Thiazid có thể khởi phát hoặc làm nặng Lupus ban đỏ hệ thống.
Theo dõi trong điều trị
Điện giải và chức năng thận: Kiểm tra điện giải định kỳ, bổ sung theo dõi kali, creatinin, acid uric khi suy giảm chức năng thận. Ở người suy thận, lợi tiểu quai được ưu tiên hơn thiazid. Chưa có kinh nghiệm dùng Cedivas sau ghép thận gần đây.
Nguy cơ mất kali: Chú ý người xơ gan, lợi tiểu mạnh, cung cấp điện giải không đủ hoặc dùng corticosteroid, ACTH. Thiazid cũng có thể gây hạ natri, hạ magnesi, tăng calci và nhiễm kiềm hạ clo huyết.
Chuyển hóa và xét nghiệm: Có thể bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, giảm dung nạp glucose và tăng acid uric. Ngừng thiazid trước xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp, tăng calci rõ có thể gợi ý cường cận giáp tiềm ẩn.
Hạ huyết áp trong tình huống đặc biệt: Gây mê, phẫu thuật có thể gây hạ huyết áp cần truyền dịch hoặc thuốc vận mạch. Hạ huyết áp quá mức ở người bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não do xơ vữa có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ.
Dấu hiệu cần đánh giá sớm
Bất thường da: Hạn chế nắng, tia UV và kiểm tra tổn thương nghi ngờ vì nguy cơ ung thư da không hắc tố liên quan liều tích lũy hydroclorothiazid. Cân nhắc lại thuốc nếu từng mắc bệnh này. Ngừng điều trị khi nhạy cảm ánh sáng.
Đau mắt hoặc giảm thị lực: Có thể xuất hiện trong vài giờ đến vài tuần đầu, liên quan tràn dịch màng mạch, cận thị cấp hoặc tăng nhãn áp góc đóng. Cần ngừng thuốc sớm, điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật nếu áp lực nội nhãn chưa kiểm soát.
Khó thở cấp: Hydroclorothiazid có thể gây độc tính hô hấp rất hiếm gặp. Khi nghi ngờ ARDS, ngừng Cedivas và xử trí thích hợp. Không nên dùng hydroclorothiazid nếu từng bị ARDS do dược chất này.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ: Không khuyến cáo trong 3 tháng đầu, chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối. Ngừng thuốc khi xác định có thai.
Cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng, hydroclorothiazid vào sữa mẹ và thiazid liều cao có thể giảm tiết sữa.
7.3 Xử trí khi quá liều
Điều trị triệu chứng, theo dõi sinh tồn, bù dịch và điều chỉnh điện giải khi cần. Candesartan không được loại bỏ bằng thẩm tách máu, chưa rõ khả năng loại bỏ hydroclorothiazid.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Với hàm lượng dược chất 32/12,5 mg, hiện tại nhà thuốc chỉ bánCedivas 32/12,5 mg. Nếu thuốc Cedivas 32/12,5 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng để lại số điện thoại ở phần bình luận để khi có hàng, nhà thuốc có thể báo với quý khách hàng sớm nhất. Hoặc bạn có thể tham khảo sử dụng kết hợp 2 thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Canasian 32mg chứa hoạt chất candesartan cilexetil 32mg, do Laboratorios Liconsa, S.A sản xuất và Mahpee 12.5mg chứa hoạt chất Hydrochlorothiazide: 12.5mg, do Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco sản xuất. Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Candesartan cilexetil chuyển thành candesartan, đối kháng chọn lọc AT1, hạn chế tác động co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II. Hydroclorothiazid giảm tái hấp thu natri tại ống thận xa, tăng thải muối nước và giảm sức cản ngoại biên khi điều trị kéo dài.
Hai thành phần hạ huyết áp hiệp đồng, không tăng nhịp tim phản xạ. Tác dụng thường xuất hiện trong 2 giờ, đạt phần lớn trong 4 tuần và duy trì 24 giờ với liều 1 lần/ngày.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Candesartan cilexetil được thủy phân thành candesartan trong quá trình hấp thu, đạt Cmax sau 3-4 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của candesartan từ Dung dịch uống khoảng 40%, sinh khả dụng tương đối của dạng viên so với dung dịch khoảng 34%. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến AUC. Hydroclorothiazid hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 70%. Thức ăn làm tăng hấp thu khoảng 15%, trong khi suy tim và phù nề đáng kể có thể làm giảm sinh khả dụng. |
| Phân bố | Candesartan gắn protein huyết tương > 99%, Thể tích phân bố biểu kiến 0,1 lít/kg. Các thông số tương ứng của hydroclorothiazid khoảng 60% và 0,8 lít/kg. |
| Chuyển hóa | Candesartan chuyển hóa ở gan với mức độ nhỏ qua CYP2C9. Hydroclorothiazid không bị chuyển hóa. |
| Thải trừ | Candesartan được đào thải chủ yếu dưới dạng không đổi qua nước tiểu và mật, thời gian bán thải cuối khoảng 9 giờ. Thanh thải toàn phần khoảng 0,37 ml/phút/kg, thanh thải thận khoảng 0,19 ml/phút/kg. Hydroclorothiazid được thải dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận và bài tiết tích cực tại ống thận. Khoảng 70% liều được bài tiết vào nước tiểu trong 48 giờ, thời gian bán thải cuối khoảng 8 giờ. Suy thận nặng làm thời gian bán thải candesartan tăng gần gấp đôi. Thời gian bán thải hydroclorothiazid cũng kéo dài ở người suy thận. Phối hợp hai dược chất không gây thay đổi dược động học có ý nghĩa lâm sàng. |
10 Thuốc Cedivas 32/12,5 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Cedivas 32/12,5 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Cedivas 32/12,5 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Cedivas 32/12,5 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dữ liệu nghiên cứu ghi nhận phối hợp 32/12,5 mg hạ huyết áp hiệu quả hơn các thành phần đơn chất tương ứng.
- Tác dụng kéo dài 24 giờ với chế độ 1 lần/ngày, không làm tăng nhịp tim phản xạ.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
13 Nhược điểm
- Không dùng cho người suy thận nặng, suy gan nặng, ứ mật hoặc mắc gout.
- Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ, không khuyến cáo khi cho con bú.
Tổng 17 hình ảnh


















