1 / 17
thuoc cedivas 16 125 1 A0652

Cedivas 16/12,5 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Medcen
Số đăng ký893110272025
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCandesartan cilexetil, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanb10
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Cedivas 16/12,5 mg chứa:

  • Candesartan cilexetil 16mg
  • Hydroclorothiazid 12,5mg 
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cedivas 16/12,5 mg

Thuốc Cedivas 16/12,5 mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành chưa kiểm soát huyết áp tối ưu khi dùng riêng candesartan cilexetil hoặc hydroclorothiazid.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Atasart-H 16mg/12,5mg điều trị huyết áp cao ở người lớn

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cedivas 16/12,5 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cedivas 16/12,5 mg

3.1 Liều dùng

Người trưởng thànhLiều khuyến cáo 1 viên/lần, 1 lần/ngày.
Trước khi dùng dạng phối hợp, nên chỉnh liều từng dược chất riêng. Có thể chuyển trực tiếp từ đơn trị sang Cedivas nếu phù hợp về lâm sàng.
Người cao tuổiKhông cần điều chỉnh liều chỉ vì tuổi cao.
Người giảm thể tích nội mạchCần chỉnh liều candesartan cilexetil trước khi dùng dạng phối hợp nếu có nguy cơ hạ huyết áp. Liều khởi đầu của candesartan cilexetil có thể được cân nhắc ở mức 4 mg.
Người suy thậnSuy thận nhẹ đến trung bình, CrCl ≥ 30 ml/phút/1,73 m² cần chỉnh liều candesartan cilexetil trước khi dùng Cedivas, liều khởi đầu khuyến cáo của dược chất này là 4 mg.
Suy thận nặng, CrCl < 30 ml/phút/1,73 m² chống chỉ định.
Thuốc lợi tiểu quai được ưu tiên hơn thiazid ở người suy thận.
Người suy ganSuy gan nhẹ đến trung bình cần chỉnh liều candesartan cilexetil trước khi chuyển sang Cedivas, với liều khởi đầu khuyến cáo 4 mg. Không dùng khi suy gan nặng và/hoặc ứ mật.
Trẻ emChưa xác định tính an toàn và hiệu quả ở nhóm từ sơ sinh đến 18 tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc Cedivas 16/12,5 mg được dùng bằng đường uống

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với dược chất, tá dược hoặc các chất có nguồn gốc sulfonamid.

Mang thai trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối.

Suy thận nặng với CrCl < 30 ml/phút/1,73 m².

Suy gan nặng và/hoặc ứ mật.

Hạ Kali máu hoặc tăng calci máu kháng trị.

Bệnh gout.

Dùng đồng thời thuốc chứa aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73 m².

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Atasart Tablets 16mg trị cao huyết áp không rõ nguyên do

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Cedivas 16/12,5 mg:

Liên quan đến Candesartan cilexetil

  • Nhiễm trùng đường hô hấp.
  • Giảm bạch cầu.
  • Giảm bạch cầu trung tính.
  • Mất bạch cầu hạt.
  • Tăng kali máu.
  • Hạ natri máu.
  • Chóng mặt.
  • Nhức đầu.
  • Ho.
  • Buồn nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Tăng men gan.
  • Viêm gan.
  • Phù mạch.
  • Suy thận...

Liên quan đến Hydroclorothiazid

  • Giảm tiểu cầu.
  • Thiếu máu bất sản.
  • Thiếu máu tan huyết.
  • Phản ứng phản vệ.
  • Tăng đường huyết.
  • Tăng acid uric máu.
  • Hạ kali máu.
  • Rối loạn giấc ngủ.
  • Trầm cảm.
  • Dị cảm.
  • Nhìn mờ thoáng qua.
  • Rối loạn nhịp tim.
  • Hạ huyết áp tư thế.
  • Viêm tụy.
  • Viêm thận kẽ...

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cedivas 16/12,5 mg.

6 Tương tác

Thuốc ức chế men chuyển, ARB khác, aliskirenTăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp do ức chế kép RAAS, không khuyến cáo phối hợp. Chống chỉ định dùng cùng aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73 m².
LithiCó thể tăng nồng độ và độc tính của lithi, không khuyến cáo phối hợp. Nếu cần dùng đồng thời, phải theo dõi chặt nồng độ lithi huyết thanh.
NSAID, kể cả thuốc ức chế COX-2 và Acid Acetylsalicylic > 3 g/ngàyCó thể giảm tác dụng hạ huyết áp, lợi tiểu và bài natri, đồng thời tăng nguy cơ suy thận cấp và tăng kali máu. Cần bảo đảm bù nước và theo dõi chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm kali, muối chứa kali, Heparin natri, cotrimoxazolCó thể tăng kali huyết thanh, cần theo dõi kali khi cần thiết.
Thuốc gây mất kali như thuốc lợi tiểu khác, thuốc nhuận tràng, amphotericin, corticosteroid, ACTHCó thể làm tăng tác dụng hạ kali máu của hydroclorothiazid.
Glycosid digitalis, thuốc chống loạn nhịp và thuốc có nguy cơ gây xoắn đỉnhHạ kali hoặc magnesi máu có thể tăng độc tính trên tim, cần theo dõi kali huyết thanh định kỳ.
Thuốc điều trị đái tháo đường, insulinCó thể cần chỉnh liều do thiazid làm giảm dung nạp glucose. Thận trọng với Metformin vì suy giảm chức năng thận liên quan đến hydroclorothiazid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.
Calci, vitamin DCó thể tăng calci huyết thanh do thiazid giảm bài tiết calci, cần theo dõi và chỉnh liều bổ sung.
Colestipol, cholestyraminLàm giảm hấp thu hydroclorothiazid.
Cyclophosphamid, methotrexatThiazid có thể giảm thải trừ qua thận và tăng tác dụng ức chế tủy xương.
Thuốc cản quang chứa iodHydroclorothiazid có thể tăng nguy cơ suy thận cấp, đặc biệt khi dùng liều cao thuốc cản quang.
CyclosporinCó thể tăng nguy cơ tăng acid uric máu và biến chứng gout.
Thuốc hạ huyết áp khác, Baclofen, amifostin, thuốc chống trầm cảm ba vòngCó thể tăng tác dụng hạ huyết áp. Rượu, thuốc an thần và thuốc gây mê có thể làm nặng thêm hạ huyết áp tư thế.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Candesartan cilexetil

Cần điều chỉnh tình trạng giảm thể tích tuần hoàn hoặc hạ natri máu trước khi dùng thuốc để hạn chế hạ huyết áp có triệu chứng.

Chức năng thận cần được theo dõi, đặc biệt khi có hẹp động mạch thận hoặc bệnh lý phụ thuộc hoạt động của hệ RAAS.

Tránh ức chế kép RAAS thường quy vì tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp.

Hạ huyết áp quá mức cần được đặc biệt lưu ý ở người có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não do xơ vữa.

Hydroclorothiazid

Theo dõi điện giải định kỳ và đánh giá chuyển hóa do thuốc có thể gây rối loạn điện giải, giảm dung nạp Glucose và tăng acid uric máu.

Bảo vệ da khỏi ánh nắng, tia UV và kiểm tra tổn thương bất thường vì nguy cơ nhạy cảm ánh sáng và ung thư da không hắc tố.

Đau mắt hoặc giảm thị lực đột ngột cần ngừng thuốc sớm và đánh giá ngay nguy cơ tràn dịch màng mạch, cận thị cấp hoặc tăng nhãn áp góc đóng cấp.

Ngừng thuốc nếu nghi ngờ hội chứng suy hô hấp cấp tính và không nên dùng lại hydroclorothiazid nếu từng gặp phản ứng này do dược chất.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu và chống chỉ định trong 3 tháng giữa, 3 tháng cuối thai kỳ.

Không khuyến cáo sử dụng Cedivas trong thời gian cho con bú,

7.3 Xử trí khi quá liều

7.3.1 Biểu hiện

Quá liều candesartan cilexetil chủ yếu có thể gây hạ huyết áp có triệu chứng và chóng mặt.

Quá liều hydroclorothiazid có thể gây mất nước, mất điện giải cấp, khát nước, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp thất, buồn ngủ, giảm ý thức và chuột rút.

7.3.2 Xử trí

Các biện pháp được đề xuất gồm:

  • Nhân viên y tế có thể cân nhắc gây nôn hoặc rửa dạ dày trong một số trường hợp.
  • Điều trị triệu chứng và theo dõi dấu hiệu sinh tồn khi hạ huyết áp.
  • Đặt người bệnh nằm ngửa, nâng cao hai chân.
  • Truyền Dung dịch Natri clorid đẳng trương nếu cần tăng thể tích huyết tương.
  • Kiểm tra, điều chỉnh điện giải và cân bằng acid trong huyết thanh khi cần.
  • Cân nhắc thuốc cường giao cảm nếu các biện pháp trên chưa đủ.

Thẩm tách máu không loại bỏ được candesartan. Chưa xác định mức độ loại bỏ hydroclorothiazid bằng chạy thận nhân tạo.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Cedivas 16/12,5 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Phacanzid 16/12,5 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco. Thành phần chính kết hợp Candesartan cilexetil: 16 mg với Hydroclorothiazid: 12,5 mg để điều trị tăng huyết áp ở người lớn.
  • Thuốc Candethiazid 16/12,5 được sản xuất bởi Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây. Thành phần chính kết hợp Candesartan cilexetil: 16 mg với Hydroclorothiazid: 12,5 mg để điều trị tăng huyết áp ở người lớn.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Candesartan cilexetil được thủy phân thành candesartan có hoạt tính trong quá trình hấp thu. Candesartan đối kháng chọn lọc thụ thể AT1, gắn chặt và tách khỏi thụ thể chậm, không có hoạt tính chủ vận. Việc chẹn AT1 hạn chế tác động của angiotensin II lên co mạch, tiết aldosteron và điều hòa muối nước.

Hydroclorothiazid ức chế tái hấp thu natri chủ yếu tại ống thận xa, tăng bài tiết natri, clorid và nước. Tác dụng này làm giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào, giảm cung lượng tim. Khi điều trị kéo dài, giảm sức cản ngoại biên góp phần duy trì tác dụng hạ huyết áp.

Candesartan và hydroclorothiazid tạo tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng, phụ thuộc liều và không làm tăng nhịp tim phản xạ. Tác dụng thường bắt đầu trong vòng 2 giờ sau một liều, phần lớn hiệu quả đạt trong 4 tuần và được duy trì khi điều trị lâu dài. Chế độ 1 lần/ngày giúp kiểm soát huyết áp trong 24 giờ. Candesartan không ức chế ACE, không tác động lên sự thoái biến kinin hoặc chuyển hóa chất P.

9.2 Dược động học

Hấp thuSau khi uống, candesartan cilexetil được chuyển thành candesartan, với nồng độ huyết tương cao nhất ghi nhận sau 3-4 giờ. Sinh khả dụng của candesartan từ dung dịch uống khoảng 40%, còn dạng viên có sinh khả dụng tương đối khoảng 34% so với dung dịch. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể AUC.
Với hydroclorothiazid, sinh khả dụng đạt khoảng 70% và lượng hấp thu tăng khoảng 15% khi dùng cùng thức ăn.
Phân bốHai dược chất có mức gắn protein huyết tương khác nhau, trên 99% đối với candesartan và khoảng 60% đối với hydroclorothiazid. Thể tích phân bố tương ứng là 0,1 và 0,8 lít/kg.
Chuyển hóaChuyển hóa tại gan qua CYP2C9 chỉ chiếm phần nhỏ trong quá trình xử lý candesartan. Hydroclorothiazid không trải qua chuyển hóa.
Thải trừNước tiểu và mật là hai đường đào thải chính của candesartan ở dạng không đổi, với thời gian bán thải khoảng 9 giờ. Hydroclorothiazid được thận đào thải ở dạng không đổi, khoảng 70% liều rời cơ thể qua nước tiểu trong 48 giờ. Thời gian bán thải của dược chất này khoảng 8 giờ và dài hơn ở người suy thận.

10 Thuốc Cedivas 16/12,5 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Cedivas 16/12,5 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Cedivas 16/12,5 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Cedivas 16/12,5 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Với người chưa đạt mục tiêu huyết áp bằng candesartan cilexetil hoặc hydroclorothiazid đơn trị, Cedivas cung cấp lựa chọn phối hợp có tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng.
  • Hiệu quả kiểm soát huyết áp kéo dài 24 giờ phù hợp với chế độ dùng 1 lần/ngày giúp tránh được tình trạng quên liều ở người cao tuổi.
  • Việc uống thuốc không phải gắn với bữa ăn, giúp linh hoạt thời điểm sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Không phù hợp dùng trong các trường hợp hiệu chỉnh liều.
  • Hydroclorothiazid có các cảnh báo đáng lưu ý về ung thư da không hắc tố, biến cố mắt cấp tính và độc tính hô hấp cấp.

Tổng 17 hình ảnh

thuoc cedivas 16 125 1 A0652
thuoc cedivas 16 125 1 A0652
thuoc cedivas 16 125 2 G2388
thuoc cedivas 16 125 2 G2388
thuoc cedivas 16 125 3 K4477
thuoc cedivas 16 125 3 K4477
thuoc cedivas 16 125 4 C1738
thuoc cedivas 16 125 4 C1738
thuoc cedivas 16 125 5 J3575
thuoc cedivas 16 125 5 J3575
thuoc cedivas 16 125 6 M5554
thuoc cedivas 16 125 6 M5554
thuoc cedivas 16 125 7 M5638
thuoc cedivas 16 125 7 M5638
thuoc cedivas 16 125 8 P6727
thuoc cedivas 16 125 8 P6727
thuoc cedivas 16 125 9 M5245
thuoc cedivas 16 125 9 M5245
thuoc cedivas 16 125 10 F2506
thuoc cedivas 16 125 10 F2506
thuoc cedivas 16 125 11 I3675
thuoc cedivas 16 125 11 I3675
thuoc cedivas 16 125 12 F2102
thuoc cedivas 16 125 12 F2102
thuoc cedivas 16 125 13 T8463
thuoc cedivas 16 125 13 T8463
thuoc cedivas 16 125 14 E1100
thuoc cedivas 16 125 14 E1100
thuoc cedivas 16 125 15 P6803
thuoc cedivas 16 125 15 P6803
thuoc cedivas 16 125 16 H3353
thuoc cedivas 16 125 16 H3353
thuoc cedivas 16 125 17 L4342
thuoc cedivas 16 125 17 L4342

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc do bên nào sản xuất vậy ạ

    Bởi: Minh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do Công ty Cổ phần Medcen sản xuất mình ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cedivas 16/12,5 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cedivas 16/12,5 mg
    P
    Điểm đánh giá: 5/5

    kiểm soát tốt, ít tác dụng phụ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789