1 / 18
thuoc cecorte 6 1 P6836

Cecorte 6

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược Thảo Phúc Vinh (PV Pharma), Công ty cổ phần dược Phúc Vinh
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược Phúc Vinh
Số đăng ký893110032024
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ × 10 viên
Hoạt chấtDeflazacort
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhb110
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Cecorte 6 chứa:

  • Deflazacort 6mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Cecorte 6 là thuốc gì?

Cecorte 6 là thuốc glucocorticoid được chỉ định điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên. Ngoài ra cũng còn được chỉ định ở các trường hợp sau:

  • Hen suyễn, phản vệ, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng.
  • Thiếu máu tan máu tự miễn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn
  • Ức chế miễn dịch trong ghép tạng
  • Bệnh khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính ở trẻ em, đau cơ dạng thấp
  • Bệnh thận như Hội chứng thận hư thể thay đổi tối thiểu, viêm thận kẽ cấp tính
  • Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn
  • Bệnh tim do thấp
  • Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác
  • Lupus ban đỏ hệ thống, viêm nút đa động mạch, bệnh mô liên kết hỗn hợp (trừ xơ cứng toàn thể), bệnh sarcoid, viêm da cơ
  • Pemphigus, pemphigoid bọng nước, viêm da mủ hoại thư
  • Bệnh bạch cầu lympho cấp tính, u lympho ác tính, đa u tủy[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Tamdeflo 6 ức chế miễn dịch, chống viêm

Thuốc Cecorte 6 - Điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD)

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cecorte 6

3.1 Liều dùng

Deflazacort 6mg có hoạt lực kháng viêm = 5 mg prednisolon hoặc prednison.

Điều trị loạn dưỡng cơ Duchenne ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên với liều 0,9 mg/kg mỗi ngày.

Trong các chỉ định khác, liều khởi đầu có thể đến 120 mg/ngày, sau đó duy trì 3 - 18 mg/ngày tùy đáp ứng.

  • Hen phế quản cơn cấp có thể cần 48 - 72 mg/ngày rồi giảm dần.
  • Viêm khớp dạng thấp duy trì liều thấp nhất có hiệu quả, thường 3 - 18 mg/ngày.
  • Các trường hợp khác tính liều theo tương đương Prednisone.

Suy gan cần theo dõi và điều chỉnh liều. 

Suy thận không cần thay đổi đặc biệt. 

Người cao tuổi cần thận trọng do tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Có ít kinh nghiệm về dùng thuốc cho trẻ em, thường dùng 0,25 đến 1,5 mg/kg/ngày. Hội chứng thận hư khởi đầu 1,5 mg/kg/ngày rồi giảm. Có thể dùng cách ngày trong một số trường hợp.

Không ngừng thuốc đột ngột nếu dùng kéo dài trên 3 tuần ở bệnh nhân đã dùng nhiều hơn liều sinh lý của corticosteroid toàn thân. Cần giảm liều từ từ để tránh suy trục HPA.

3.2 Cách dùng

Thuốc Cecorte 6 được dùng bằng đường uống.

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Cecorte 6.

Bệnh nhân được tiêm vaccine virus sống giảm độc lực.

Bệnh nhân nhiễm trùng toàn thân, trừ khi đã có điều trị kháng nhiễm trùng phù hợp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Basmetin 6mg ức chế miễn dịch, chống viêm

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc Cecorte 6:

  • Tăng cân
  • Ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, vô kinh, hội chứng Cushing
  • Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng
  • Loãng xương, gãy xương đốt sống và xương dài
  • Đau đầu, chóng mặt
  • Tâm trạng chán nản và không ổn định
  • Rối loạn hành vi
  • Khó tiêu, loét dạ dày, xuất huyết, buồn nôn
  • Rậm lông, rạn da, mụn
  • Phù nề…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cecorte 6.

6 Tương tác

Rifampicin, Rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, Phenytoin, primidon, aminoglutethimid: cảm ứng enzym gan, làm tăng chuyển hóa deflazacort, cần tăng liều duy trì.

Ketoconazol: ức chế enzym gan, làm giảm chuyển hóa deflazacort, có thể cần giảm liều.

Estrogen: làm giảm nhu cầu liều corticosteroid.

Thuốc hạ đường huyết, thuốc chống tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu: bị giảm hiệu lực khi dùng cùng corticosteroid.

Acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chủ vận beta 2, xanthin, carbenoxolon: tăng nguy cơ hạ Kali huyết khi phối hợp.

Thuốc chống đông coumarin: tăng tác dụng chống đông, cần theo dõi INR hoặc thời gian prothrombin.

Thuốc giãn cơ không khử cực: tăng nguy cơ giãn cơ kéo dài và bệnh cơ cấp, đặc biệt khi dùng liều corticosteroid cao hoặc kéo dài.

Salicylat: tăng thải trừ qua thận khi dùng corticosteroid, nguy cơ ngộ độc khi ngừng corticosteroid.

Thuốc tránh thai đường uống: làm tăng nồng độ glucocorticoid trong huyết tương.

Thuốc kháng acid: làm giảm Sinh khả dụng của deflazacort, cần dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.

Thuốc ức chế CYP3A, bao gồm cobicistat: làm tăng nguy cơ tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid, cần cân nhắc và theo dõi chặt chẽ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và đánh giá định kỳ để điều chỉnh liều. Không ngừng thuốc đột ngột sau điều trị kéo dài do nguy cơ suy thượng thận, cần giảm liều từ từ.

Glucocorticoid làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và che lấp triệu chứng, đặc biệt với các nhiễm trùng nặng như lao hoặc nhiễm trùng huyết. Tránh tiếp xúc với thủy đậu, sởi và không tiêm vắc xin sống ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Thận trọng với các rối loạn thị giác, tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể và nguy cơ nhiễm trùng mắt khi dùng kéo dài.

Cần theo dõi khi dùng ở bệnh nhân có bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, loãng xương, rối loạn tâm thần, suy gan, suy thận hoặc tiền sử bệnh cơ do corticosteroid.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Deflazacort có thể qua nhau thai. Dữ liệu trên động vật ghi nhận nguy cơ dị tật và chậm phát triển thai. Ở người chưa có bằng chứng tăng dị tật bẩm sinh, nhưng dùng kéo dài có thể gây chậm phát triển trong tử cung. Trẻ sơ sinh có thể bị suy thượng thận thoáng qua. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Phụ nữ cho con bú: Corticosteroid bài tiết vào sữa mẹ. Liều ≤ 50 mg/ngày ít gây ảnh hưởng toàn thân ở trẻ. Liều cao hơn có thể gây ức chế thượng thận ở trẻ, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi sử dụng quá liều thuốc Cecorte 36 cấp tính thì không cần điều trị.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Cecorte 6 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Halcort-6 được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú. Thành phần chứa eflazacort hàm lượng 6mg là một tiền chất Corticosteroid, được bào chế dạng viên nén.
  • Thuốc Defax 6mg được sản xuất bởi Faes Farma, S.A.. Thành phần chứa eflazacort hàm lượng 6mg là một tiền chất Corticosteroid, được bào chế dạng viên nén.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Corticoid toàn thân; Glucocorticoid

Mã ATC: H02AB13

Deflazacort là glucocorticoid có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch, được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Hiệu lực lâm sàng của thuốc tương đương các corticosteroid chống viêm khác, với mức tương đương khoảng 0,69-0,89 so với prednisolon.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Deflazacort được hấp thu tốt khi dùng đường uống.

9.2.2 Phân bố

Chất chuyển hóa có hoạt tính D 21-OH đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 - 2 giờ.

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 40%.

Không có ái lực với globulin gắn corticosteroid (transcortin).

9.2.3 Chuyển hóa

Deflazacort sau khi uống được chuyển hóa nhanh bởi esterase huyết tương thành chất chuyển hóa có hoạt tính D 21-OH.

Sau đó tiếp tục được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành deflazacort 6-beta-OH.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 70% liều dùng qua nước tiểu và 30% qua phân.

Thời gian bán thải trong huyết tương từ 1,1 - 1,9 giờ.

Chỉ khoảng 18% D 21-OH được tìm thấy trong nước tiểu.

Chất chuyển hóa deflazacort 6-beta-OH chiếm khoảng 1/3 lượng thuốc thải trừ qua nước tiểu.

10 Thuốc Cecorte 6 giá bao nhiêu?

Thuốc Cecorte 6 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Cecorte 6 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Cecorte 6 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Cecorte 6 có sinh khả dụng ổn định qua đường uống và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Cecorte 6 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược Phúc Vinh, được sản xuất trên dây chuyền đạt tiêu chuẩn.
  • Deflazacort là một glucocorticoid tổng hợp thế hệ mới, được ghi nhận có hiệu quả điều trị cao cùng khả năng dung nạp tốt qua nhiều nghiên cứu lâm sàng. So với các corticosteroid trước đây, hoạt chất này thể hiện tác dụng kháng viêm và điều hòa miễn dịch mạnh, đồng thời ít tác động lên chuyển hóa Glucose, cân bằng phospho calci, sự phát triển xương, chức năng trục HPA và hầu như không gây giữ natri đáng kể.[2]

13 Nhược điểm

  • Có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn như tăng cân, loãng xương, rối loạn nội tiết và tăng nguy cơ nhiễm trùng khi dùng kéo dài…

Tổng 18 hình ảnh

thuoc cecorte 6 1 P6836
thuoc cecorte 6 1 P6836
thuoc cecorte 6 2 I3280
thuoc cecorte 6 2 I3280
thuoc cecorte 1 H3300
thuoc cecorte 1 H3300
thuoc cecorte 2 J3387
thuoc cecorte 2 J3387
thuoc cecorte 3 C0640
thuoc cecorte 3 C0640
thuoc cecorte 4 R7013
thuoc cecorte 4 R7013
thuoc cecorte 5 D1552
thuoc cecorte 5 D1552
thuoc cecorte 6 S7825
thuoc cecorte 6 S7825
thuoc cecorte 7 Q6738
thuoc cecorte 7 Q6738
thuoc cecorte 8 B0478
thuoc cecorte 8 B0478
thuoc cecorte 9 U8300
thuoc cecorte 9 U8300
thuoc cecorte 10 N5652
thuoc cecorte 10 N5652
thuoc cecorte 11 H2025
thuoc cecorte 11 H2025
thuoc cecorte 12 A0388
thuoc cecorte 12 A0388
thuoc cecorte 13 M5004
thuoc cecorte 13 M5004
thuoc cecorte 14 F2357
thuoc cecorte 14 F2357
thuoc cecorte 15 G2344
thuoc cecorte 15 G2344
thuoc cecorte 16 A0607
thuoc cecorte 16 A0607

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ Parente L, (Ngày đăng: Ngày 5 tháng 1 năm 2017), Deflazacort: therapeutic index, relative potency and equivalent doses versus other corticosteroids, Pubmed. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc càn đơn của bác sĩ k

    Bởi: Dương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Có nhé bạn, loại này cần đơn kê của bác sĩ để mua hàng ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cecorte 6 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cecorte 6
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    dùng hiệu quả, tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789