1 / 18
thuoc cecorte 30 1 I3788

Cecorte 30

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược Thảo Phúc Vinh (PV Pharma), Công ty cổ phần dược Phúc Vinh
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược Phúc Vinh
Số đăng ký893110252224
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ × 10 viên
Hoạt chấtDeflazacort
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhb112
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Cecorte 30 chứa:

  • Deflazacort 30mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cecorte 30

Điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) ở người từ 2 tuổi trở lên.

Điều trị phản vệ, hen suyễn, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, viêm loét đại tràng, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ,...và các trường hợp khác cần điều trị bằng glucocorticoid.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Defax 6mg - Thuốc chống viêm, chống dị ứng

Thuốc Cecorte 30 - Glucocorticoid điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cecorte 30

3.1 Liều dùng

Đối với loạn dưỡng cơ Duchenne, bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên dùng 0,9 mg/kg mỗi ngày, uống một lần.

Trong các bệnh khác, bác sĩ có thể cho liều cao ban đầu, có thể lên đến 120 mg/ngày, sau đó giảm xuống liều duy trì từ 3 đến 18 mg/ngày.

Người bị suy gan có thể cần giảm liều. Người suy thận thường không cần thay đổi liều. Người cao tuổi cần theo dõi kỹ vì dễ gặp tác dụng phụ hơn.

Trẻ em dùng liều theo cân nặng, thường từ 0,25 đến 1,5 mg/kg/ngày.

Ngừng thuốc cần giảm liều dần nếu điều trị kéo dài trên 3 tuần. Các trường hợp dùng liều cao, dùng nhiều đợt hoặc có nguy cơ suy thượng thận cần giảm liều chậm và theo dõi.

3.2 Cách dùng

Thuốc Cecorte 30 được dùng bằng đường uống.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Cecorte 30.

Người được chủng ngừa virus sống.

Người nhiễm trùng toàn thân, trừ khi đã được kiểm soát bằng liệu pháp kháng nhiễm trùng chuyên biệt.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Halcort-6 điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Tăng cân.

Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn hành vi, ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, vô kinh, hội chứng Cushing, rậm lông, rạn da, mụn…

Hiếm gặp: Suy mòn cơ, bầm tím.

Không rõ: Kinh nguyệt không đều, cáu kỉnh, hưng phấn, có ý định tự tử, thủng dạ dày tá tràng, viêm tụy cấp (đặc biệt ở trẻ em), nhiễm Candida…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cecorte 30.

6 Tương tác

Các thuốc cảm ứng enzym gan như Rifampicin, Rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, Phenytoin, primidon và aminoglutethimidlàm tăng chuyển hóa deflazacort, do đó cần tăng liều duy trì
Các thuốc ức chế enzym gan như ketoconazollàm giảm chuyển hóa deflazacort, có thể cần giảm liều
Estrogencó thể làm giảm nhu cầu corticosteroid
Thuốc hạ đường huyết, thuốc chống tăng huyết áp và thuốc lợi tiểucorticosteroid làm giảm hiệu quả điều trị
Acetazolamid, lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid, thuốc chủ vận beta 2, xanthin và carbenoxolonlàm tăng nguy cơ hạ Kali huyết khi phối hợp với corticosteroid
Thuốc chống đông coumarincó thể tăng tác dụng khi phối hợp, cần theo dõi INR hoặc thời gian prothrombin
Thuốc giãn cơ không khử cựckhi dùng cùng corticosteroid có thể gây giãn cơ kéo dài và bệnh cơ cấp, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài
Salicylatcorticosteroid làm tăng thải trừ qua thận, nguy cơ ngộ độc khi ngừng thuốc
Thuốc tránh thai đường uốngcó thể làm tăng nồng độ glucocorticoid trong huyết tương
Thuốc kháng acidlàm giảm Sinh khả dụng của deflazacort, cần dùng cách nhau ít nhất 2 giờ
Các thuốc ức chế CYP3A, bao gồm cobicistatlàm tăng nguy cơ tác dụng phụ toàn thân, cần tránh phối hợp hoặc theo dõi chặt

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Cần theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân có bệnh nền như tim mạch, đái tháo đường, loãng xương, bệnh tiêu hóa, suy gan hoặc rối loạn tâm thần.

Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, nguy cơ nhiễm trùng tăng cao và biểu hiện lâm sàng có thể không điển hình, cần phát hiện sớm và xử trí kịp thời.

Trẻ em có nguy cơ chậm phát triển liên quan đến liều, trong khi người cao tuổi dễ gặp tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hơn.

Bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần cần được theo dõi do nguy cơ xuất hiện hoặc làm nặng các triệu chứng tâm lý.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Có thể ảnh hưởng phát triển thai khi dùng dài ngày. Nguy cơ suy thượng thận ở trẻ sau sinh. Chỉ dùng khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Liều thấp ít ảnh hưởng, liều cao có thể gây tác dụng toàn thân ở trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Hiếm khi xảy ra quá liều. Khi sử dụng quá liều thuốc Cecorte 30 hãy liên hệ với nhân viên y tế để được hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Cecorte 30 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Deflacor 6mg chứa hoạt chất Deflazacort hàm lượng 6 mg, do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất.
  • Thuốc Flazacort 6 Stella chứa hoạt chất Deflazacort hàm lượng 6 mg, do Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Corticoid toàn thân; Glucocorticoid

Mã ATC: H02AB13

Deflazacort là tiền chất corticosteroid, được chuyển hóa thành 21-deflazacort có hoạt tính, gắn với thụ thể glucocorticoid và tạo tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch. Cơ chế cải thiện ở bệnh nhân điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne chưa được xác định rõ, nhưng nhiều khả năng liên quan đến đặc tính kháng viêm.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Deflazacort được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1-2 giờ với AUC khoảng 280 ng/ml x h.

Dùng cùng thức ăn hoặc nước sốt táo không ảnh hưởng đến hấp thu và khả dụng sinh học.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của chất chuyển hóa hoạt tính khoảng 40%.

Thể tích phân bố khoảng 204 ± 84 L.

9.2.3 Chuyển hóa

Deflazacort được khử acetyl tại vị trí 21 bởi esterase huyết tương tạo thành 21-deflazacort có hoạt tính.

21-deflazacort tiếp tục được chuyển hóa bởi CYP3A4 thành các chất chuyển hóa không hoạt tính.

Quá trình chuyển hóa của deflazacort 21-OH diễn ra rộng rãi, tạo thành deflazacort 6-beta-OH.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 70% liều dùng, phần còn lại khoảng 30% qua phân.

Quá trình thải trừ gần như hoàn tất trong vòng 24 giờ.

21-deflazacort chiếm khoảng 18% lượng thuốc thải trừ qua nước tiểu.

Thời gian bán thải từ 1,1 đến 1,9 giờ.[2]

10 Thuốc Cecorte 30 giá bao nhiêu?

Thuốc Cecorte 30 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Cecorte 30 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Cecorte 30 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Nghiên cứu theo dõi 79 bệnh nhân loạn dưỡng cơ Duchenne trong 8 năm cho thấy deflazacort mang lại nhiều lợi ích lâm sàng rõ rệt. Nhóm được điều trị duy trì khả năng đi lại lâu hơn, với tuổi mất vận động muộn hơn so với nhóm không dùng thuốc. Chức năng tim cũng được bảo tồn tốt hơn, thể hiện qua phân suất tống máu cao hơn và tỷ lệ bệnh cơ tim giãn thấp hơn. Bên cạnh đó, mức độ vẹo cột sống nhẹ hơn đáng kể và hầu như không cần can thiệp phẫu thuật. [3]
  • Sản xuất bởi công ty đạt chuẩn GMP - Công ty cổ phần dược Phúc Vinh.
  • Bào chế dạng viên uống dễ sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Cecorte 30 có thể che lấp triệu chứng nhiễm trùng khiến việc phát hiện bệnh trở nên khó khăn hơn.

Tổng 18 hình ảnh

thuoc cecorte 30 1 I3788
thuoc cecorte 30 1 I3788
thuoc cecorte 30 2 T8504
thuoc cecorte 30 2 T8504
thuoc cecorte 1 B0030
thuoc cecorte 1 B0030
thuoc cecorte 2 C1017
thuoc cecorte 2 C1017
thuoc cecorte 3 D1184
thuoc cecorte 3 D1184
thuoc cecorte 4 L4634
thuoc cecorte 4 L4634
thuoc cecorte 5 E1006
thuoc cecorte 5 E1006
thuoc cecorte 6 T8360
thuoc cecorte 6 T8360
thuoc cecorte 7 N5623
thuoc cecorte 7 N5623
thuoc cecorte 8 U8362
thuoc cecorte 8 U8362
thuoc cecorte 9 N5635
thuoc cecorte 9 N5635
thuoc cecorte 10 H2888
thuoc cecorte 10 H2888
thuoc cecorte 11 A0252
thuoc cecorte 11 A0252
thuoc cecorte 12 T8263
thuoc cecorte 12 T8263
thuoc cecorte 13 M5536
thuoc cecorte 13 M5536
thuoc cecorte 14 C1242
thuoc cecorte 14 C1242
thuoc cecorte 15 V8153
thuoc cecorte 15 V8153
thuoc cecorte 16 O6426
thuoc cecorte 16 O6426

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ Chuyên gia Drugbank, Deflazacort, Drugbank. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026
  3. ^ Houde S, Filiatrault M, Fournier A, Dubé J, D'Arcy S, Bérubé D, Brousseau Y, Lapierre G, Vanasse M, (Ngày đăng: Tháng 3 năm 2008), Deflazacort use in Duchenne muscular dystrophy: an 8-year follow-up, Pubmed. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này tự mua dùng được k

    Bởi: Huyền vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Không ạ, mình có đơn của bác sĩ mới mua được ạ, vì đây là thuốc kê đơn

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cecorte 30 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cecorte 30
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Loại này dùng tốt lắm

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789