1 / 18
thuoc cecorte 18 1 R7203

Cecorte 18

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược Thảo Phúc Vinh (PV Pharma), Công ty cổ phần dược Phúc Vinh
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược Phúc Vinh
Số đăng ký893110031824
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ × 10 viên
Hoạt chấtDeflazacort
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhb111
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Cecorte 18 chứa:

  • Deflazacort 18mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Cecorte 18mg là thuốc gì?

Cecorte 18 chứa Deflazacort thuộc nhóm Corticoid có nguồn gốc từ Prednisolone, với chỉ định điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) ở trẻ từ 2 tuổi trở lên.

Đồng thời Deflazacort có tác dụng kháng viêm, ức chế miễn dịch, kháng dị ứng, cũng được chỉ định trong các trường hợp cần dùng glucocorticoid như Phản vệ, hen suyễn, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ…[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Basmetin 6mg ức chế miễn dịch, chống viêm

Thuốc Cecorte 18 (Deflazacort) điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD)

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cecorte 18

3.1 Liều dùng

Ở bệnh nhân loạn dưỡng cơ Duchenne từ 2 tuổi trở lên, dùng liều 0,9 mg/kg/ngày, uống một lần.

Trong các chỉ định khác cần dùng glucocorticoid, liều khởi đầu có thể tăng đến 120 mg/ngày trong giai đoạn cấp, sau đó giảm về liều duy trì 3 đến 18 mg/ngày tùy đáp ứng.

  • Viêm khớp dạng thấp sử dụng liều duy trì trong khoảng 3 đến 18 mg/ngày và điều chỉnh theo triệu chứng.
  • Hen phế quản cơn cấp có thể cần liều 48 đến 72 mg/ngày, sau đó giảm dần khi kiểm soát được triệu chứng.
  • Các bệnh lý khác điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng, có thể quy đổi tương đương với Prednisone.

Đối tượng đặc biệt

Ở bệnh nhân suy gan, cần theo dõi nồng độ thuốc và điều chỉnh liều thích hợp. Suy thận không cần thay đổi liều. Người cao tuổi có thể gặp tác dụng phụ nặng hơn nên cần theo dõi chặt.

Ở trẻ em, liều thường trong khoảng 0,25 đến 1,5 mg/kg/ngày.

  • Viêm khớp mạn tính ở trẻ em duy trì 0,25 đến 1 mg/kg/ngày.
  • Hội chứng thận hư bắt đầu với liều khoảng 1,5 mg/kg/ngày rồi giảm theo đáp ứng.
  • Hen phế quản có thể áp dụng chế độ liều cách ngày.

Khi ngừng điều trị, không nên dừng đột ngột nếu đã dùng hơn liều sinh lý trên 3 tuần. Cần giảm liều dần để hạn chế nguy cơ suy thượng thận, đặc biệt ở bệnh nhân dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài.

3.2 Cách dùng

Thuốc Cecorte 18 được dùng bằng đường uống

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Cecorte 18.

Người nhiễm trùng toàn thân chỉ nên sử dụng khi có biện pháp điều trị chống nhiễm trùng thích hợp đi kèm.

Người được tiêm vaccine virus sống giảm độc lực.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Tamdeflo 6 ức chế miễn dịch, chống viêm

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Tăng cân.

Ít gặp: 

  • Ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, vô kinh, hội chứng Cushing
  • Đau đầu, chóng mặt
  • Khó tiêu, loét dạ dày, xuất huyết, buồn nôn
  • Phù nề
  • Loãng xương, gãy xương đốt sống và xương dài
  • Suy giảm khả năng dung nạp carbohydrate với tăng nhu cầu điều trị chống đái tháo đường
  • Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng…

Hiếm gặp:

  • Suy mòn cơ
  • Bầm tím

Không rõ:

  • Chậm phát triển ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên
  • Nhiễm candida
  • Kinh nguyệt không đều
  • Suy tim, bệnh cơ tim phì đại ở trẻ sinh non…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Deflazacort cecorte 18.

6 Tương tác

Thuốc cảm ứng enzym gan Rifampicin, Rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, Phenytoin, primidon, aminoglutethimidcảm ứng enzym gan dẫn đến giảm nồng độ deflazacort, cần tăng liều duy trì
Thuốc ức chế enzym gan Ketoconazolức chế chuyển hóa tại gan, có thể cần giảm liều deflazacort
Estrogenlàm giảm liều sử dụng corticosteroid
Thuốc hạ đường huyết, thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểugiảm hiệu quả điều trị khi phối hợp với corticosteroid
Acetazolamid, lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid, thuốc chủ vận beta 2, xanthin, carbenoxolonlàm tăng nguy cơ hạ Kali huyết
Thuốc chống đông coumarintăng tác dụng chống đông, cần kiểm soát chặt INR hoặc thời gian prothrombin
Thuốc giãn cơ không khử cựccó thể gây giãn cơ kéo dài và bệnh cơ cấp tính khi dùng đồng thời
Salicylattăng thải trừ trong khi dùng corticosteroid, nguy cơ ngộ độc khi ngừng steroid
Thuốc tránh thai đường uốnglàm tăng nồng độ glucocorticoid trong huyết tương
Thuốc kháng acidgiảm hấp thu deflazacort, cần dùng cách nhau tối thiểu 2 giờ
Thuốc ức chế CYP3A, bao gồm cobicistattăng nguy cơ tác dụng không mong muốn toàn thân, cần theo dõi

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.

Không dùng khi thuốc Cecorte 18 đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.

Do cơ chế ức chế miễn dịch và chống viêm, thuốc có thể làm giảm đáp ứng bảo vệ của cơ thể trước nhiễm trùng và làm thay đổi biểu hiện bệnh, cần theo dõi chặt chẽ.

Việc sử dụng kéo dài có thể gây teo vỏ thượng thận, do đó không được ngừng thuốc đột ngột và cần hiệu chỉnh liều theo tình trạng lâm sàng.

Tác động lên chuyển hóa có thể gây giữ muối nước, mất kali và làm nặng các bệnh lý tim mạch hoặc rối loạn chuyển hóa sẵn có.

Thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến mắt, tâm thần và hệ cơ xương, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Deflazacort qua được nhau thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy nguy cơ bất thường phát triển thai. Ở người, chưa ghi nhận tăng dị tật bẩm sinh rõ rệt, tuy nhiên sử dụng kéo dài có thể gây chậm phát triển trong tử cung. Có thể xảy ra suy thượng thận ở trẻ sơ sinh nhưng thường thoáng qua. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Liều đến 50 mg/ngày ít nguy cơ với trẻ. Liều cao có thể gây ức chế thượng thận, cần theo dõi.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không yêu cầu điều trị trong quá liều cấp tính. LD50 đường uống ghi nhận trên động vật thí nghiệm trên 4000 mg/kg.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Cecorte 18 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Votsy 18mg chứa hoạt chất Deflazacort hàm lượng 18 mg, do Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun sản xuất, được đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide.
  • Thuốc Defax 6mg chứa hoạt chất Deflazacort hàm lượng 18 mg, do Faes Farma, S.A. - Tây Ban Nha sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Corticoid toàn thân; Glucocorticoid

Mã ATC: H02AB13

Deflazacort thuộc nhóm glucocorticoid, phát huy tác dụng kháng viêm và điều hòa miễn dịch trong nhiều chỉ định. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy hiệu lực của thuốc gần tương đương prednisolon, với tỉ lệ khoảng 0,69-0,89.

9.2 Dược động học

Hấp thuDeflazacort hấp thu tốt qua đường uống, chất chuyển hoá D 21-OH đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5-2 giờ.
Phân bố

Tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 40%.

Không có ái lực với globulin gắn corticosteroid.

Chuyển hóa

Sau khi uống, deflazacort được esterase huyết tương chuyển nhanh thành D 21-OH có hoạt tính.

Chất này tiếp tục được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành deflazacort 6-beta-OH.

Thải trừ

Đào thải chủ yếu qua thận, khoảng 70% qua nước tiểu và 30% qua phân.

Thời gian bán thải huyết tương 1,1-1,9 giờ.

Khoảng 18% D 21-OH được phát hiện trong nước tiểu.

Deflazacort 6-beta-OH chiếm khoảng một phần ba lượng thải trừ qua nước tiểu.

10 Thuốc Cecorte 18 giá bao nhiêu?

Thuốc Cecorte 18 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Cecorte 18 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Cecorte 18 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Cecorte 18 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược Phúc Vinh, doanh nghiệp dược nội địa với dây chuyền sản xuất chất lượng cao và tiêu chuẩn hóa quy trình kiểm nghiệm.
  • Dạng viên nén tiện dùng và dễ bảo quản.
  • Nghiên cứu trên chuột mdx cho thấy deflazacort dùng đường uống liều 1,2 mg/kg/ngày giúp giảm tổn thương cơ và cải thiện chức năng co cơ, đặc biệt khi sử dụng trong 3 tuần. Thuốc làm giảm đáng kể sự xâm nhập của thuốc nhuộm Evans Blue - dấu hiệu của tổn thương màng cơ, đồng thời hạn chế suy giảm lực sau co cơ kéo dài và có xu hướng giảm tích lũy Canxi nội bào. Hiệu quả bảo vệ cơ rõ rệt hơn ở giai đoạn điều trị ngắn so với kéo dài, cho thấy deflazacort tiềm năng giảm tổn thương cơ do co cơ ở loạn dưỡng cơ Duchenne.[2]

13 Nhược điểm

  • Việc điều trị cần tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ giảm liều, nếu dừng đột ngột dễ gây nhiều tác dụng không mong muốn.

Tổng 18 hình ảnh

thuoc cecorte 18 1 R7203
thuoc cecorte 18 1 R7203
thuoc cecorte 18 2 K4566
thuoc cecorte 18 2 K4566
thuoc cecorte 1 C1805
thuoc cecorte 1 C1805
thuoc cecorte 2 E1883
thuoc cecorte 2 E1883
thuoc cecorte 3 L4532
thuoc cecorte 3 L4532
thuoc cecorte 4 A0728
thuoc cecorte 4 A0728
thuoc cecorte 5 P6182
thuoc cecorte 5 P6182
thuoc cecorte 6 J3345
thuoc cecorte 6 J3345
thuoc cecorte 7 Q6084
thuoc cecorte 7 Q6084
thuoc cecorte 8 K4357
thuoc cecorte 8 K4357
thuoc cecorte 9 G2268
thuoc cecorte 9 G2268
thuoc cecorte 10 A0532
thuoc cecorte 10 A0532
thuoc cecorte 11 V8556
thuoc cecorte 11 V8556
thuoc cecorte 12 P6820
thuoc cecorte 12 P6820
thuoc cecorte 13 I3183
thuoc cecorte 13 I3183
thuoc cecorte 14 F2104
thuoc cecorte 14 F2104
thuoc cecorte 15 Q6381
thuoc cecorte 15 Q6381
thuoc cecorte 16 B0830
thuoc cecorte 16 B0830

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ Turner KD, Qian Y, Claflin DR, Newell-Stamper BL, Peter AK, Michele DE, Russell AJ, Brooks SV, (Ngày đăng: Ngày 1 tháng 10 năm 2015), Short-term daily deflazacort decreases membrane permeability and increases maximum force in mdx mice, Pubmed. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Tôi muốn đặt hàng loại thuốc này

    Bởi: Khương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn vui lòng liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để mua hàng nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cecorte 18 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cecorte 18
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    hiệu quả cao, tác dụng phụ thấp

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789