Cecorte 18
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược Thảo Phúc Vinh (PV Pharma), Công ty cổ phần dược Phúc Vinh |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược Phúc Vinh |
| Số đăng ký | 893110031824 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ × 10 viên |
| Hoạt chất | Deflazacort |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hb111 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Cecorte 18 chứa:
- Deflazacort 18mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Cecorte 18mg là thuốc gì?
Cecorte 18 chứa Deflazacort thuộc nhóm Corticoid có nguồn gốc từ Prednisolone, với chỉ định điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) ở trẻ từ 2 tuổi trở lên.
Đồng thời Deflazacort có tác dụng kháng viêm, ức chế miễn dịch, kháng dị ứng, cũng được chỉ định trong các trường hợp cần dùng glucocorticoid như Phản vệ, hen suyễn, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ…[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Basmetin 6mg ức chế miễn dịch, chống viêm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cecorte 18
3.1 Liều dùng
Ở bệnh nhân loạn dưỡng cơ Duchenne từ 2 tuổi trở lên, dùng liều 0,9 mg/kg/ngày, uống một lần.
Trong các chỉ định khác cần dùng glucocorticoid, liều khởi đầu có thể tăng đến 120 mg/ngày trong giai đoạn cấp, sau đó giảm về liều duy trì 3 đến 18 mg/ngày tùy đáp ứng.
- Viêm khớp dạng thấp sử dụng liều duy trì trong khoảng 3 đến 18 mg/ngày và điều chỉnh theo triệu chứng.
- Hen phế quản cơn cấp có thể cần liều 48 đến 72 mg/ngày, sau đó giảm dần khi kiểm soát được triệu chứng.
- Các bệnh lý khác điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng, có thể quy đổi tương đương với Prednisone.
Đối tượng đặc biệt
Ở bệnh nhân suy gan, cần theo dõi nồng độ thuốc và điều chỉnh liều thích hợp. Suy thận không cần thay đổi liều. Người cao tuổi có thể gặp tác dụng phụ nặng hơn nên cần theo dõi chặt.
Ở trẻ em, liều thường trong khoảng 0,25 đến 1,5 mg/kg/ngày.
- Viêm khớp mạn tính ở trẻ em duy trì 0,25 đến 1 mg/kg/ngày.
- Hội chứng thận hư bắt đầu với liều khoảng 1,5 mg/kg/ngày rồi giảm theo đáp ứng.
- Hen phế quản có thể áp dụng chế độ liều cách ngày.
Khi ngừng điều trị, không nên dừng đột ngột nếu đã dùng hơn liều sinh lý trên 3 tuần. Cần giảm liều dần để hạn chế nguy cơ suy thượng thận, đặc biệt ở bệnh nhân dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài.
3.2 Cách dùng
Thuốc Cecorte 18 được dùng bằng đường uống
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Cecorte 18.
Người nhiễm trùng toàn thân chỉ nên sử dụng khi có biện pháp điều trị chống nhiễm trùng thích hợp đi kèm.
Người được tiêm vaccine virus sống giảm độc lực.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Tamdeflo 6 ức chế miễn dịch, chống viêm
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Tăng cân.
Ít gặp:
- Ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận, vô kinh, hội chứng Cushing
- Đau đầu, chóng mặt
- Khó tiêu, loét dạ dày, xuất huyết, buồn nôn
- Phù nề
- Loãng xương, gãy xương đốt sống và xương dài
- Suy giảm khả năng dung nạp carbohydrate với tăng nhu cầu điều trị chống đái tháo đường
- Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng…
Hiếm gặp:
- Suy mòn cơ
- Bầm tím
Không rõ:
- Chậm phát triển ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên
- Nhiễm candida
- Kinh nguyệt không đều
- Suy tim, bệnh cơ tim phì đại ở trẻ sinh non…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Deflazacort cecorte 18.
6 Tương tác
| Thuốc cảm ứng enzym gan Rifampicin, Rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, Phenytoin, primidon, aminoglutethimid | cảm ứng enzym gan dẫn đến giảm nồng độ deflazacort, cần tăng liều duy trì |
| Thuốc ức chế enzym gan Ketoconazol | ức chế chuyển hóa tại gan, có thể cần giảm liều deflazacort |
| Estrogen | làm giảm liều sử dụng corticosteroid |
| Thuốc hạ đường huyết, thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu | giảm hiệu quả điều trị khi phối hợp với corticosteroid |
| Acetazolamid, lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid, thuốc chủ vận beta 2, xanthin, carbenoxolon | làm tăng nguy cơ hạ Kali huyết |
| Thuốc chống đông coumarin | tăng tác dụng chống đông, cần kiểm soát chặt INR hoặc thời gian prothrombin |
| Thuốc giãn cơ không khử cực | có thể gây giãn cơ kéo dài và bệnh cơ cấp tính khi dùng đồng thời |
| Salicylat | tăng thải trừ trong khi dùng corticosteroid, nguy cơ ngộ độc khi ngừng steroid |
| Thuốc tránh thai đường uống | làm tăng nồng độ glucocorticoid trong huyết tương |
| Thuốc kháng acid | giảm hấp thu deflazacort, cần dùng cách nhau tối thiểu 2 giờ |
| Thuốc ức chế CYP3A, bao gồm cobicistat | tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn toàn thân, cần theo dõi |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.
Không dùng khi thuốc Cecorte 18 đã hết hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.
Do cơ chế ức chế miễn dịch và chống viêm, thuốc có thể làm giảm đáp ứng bảo vệ của cơ thể trước nhiễm trùng và làm thay đổi biểu hiện bệnh, cần theo dõi chặt chẽ.
Việc sử dụng kéo dài có thể gây teo vỏ thượng thận, do đó không được ngừng thuốc đột ngột và cần hiệu chỉnh liều theo tình trạng lâm sàng.
Tác động lên chuyển hóa có thể gây giữ muối nước, mất kali và làm nặng các bệnh lý tim mạch hoặc rối loạn chuyển hóa sẵn có.
Thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến mắt, tâm thần và hệ cơ xương, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Deflazacort qua được nhau thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy nguy cơ bất thường phát triển thai. Ở người, chưa ghi nhận tăng dị tật bẩm sinh rõ rệt, tuy nhiên sử dụng kéo dài có thể gây chậm phát triển trong tử cung. Có thể xảy ra suy thượng thận ở trẻ sơ sinh nhưng thường thoáng qua. Chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Liều đến 50 mg/ngày ít nguy cơ với trẻ. Liều cao có thể gây ức chế thượng thận, cần theo dõi.
7.3 Xử trí khi quá liều
Không yêu cầu điều trị trong quá liều cấp tính. LD50 đường uống ghi nhận trên động vật thí nghiệm trên 4000 mg/kg.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Cecorte 18 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Votsy 18mg chứa hoạt chất Deflazacort hàm lượng 18 mg, do Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun sản xuất, được đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide.
- Thuốc Defax 6mg chứa hoạt chất Deflazacort hàm lượng 18 mg, do Faes Farma, S.A. - Tây Ban Nha sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Corticoid toàn thân; Glucocorticoid
Mã ATC: H02AB13
Deflazacort thuộc nhóm glucocorticoid, phát huy tác dụng kháng viêm và điều hòa miễn dịch trong nhiều chỉ định. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy hiệu lực của thuốc gần tương đương prednisolon, với tỉ lệ khoảng 0,69-0,89.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Deflazacort hấp thu tốt qua đường uống, chất chuyển hoá D 21-OH đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5-2 giờ. |
| Phân bố | Tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 40%. Không có ái lực với globulin gắn corticosteroid. |
| Chuyển hóa | Sau khi uống, deflazacort được esterase huyết tương chuyển nhanh thành D 21-OH có hoạt tính. Chất này tiếp tục được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành deflazacort 6-beta-OH. |
| Thải trừ | Đào thải chủ yếu qua thận, khoảng 70% qua nước tiểu và 30% qua phân. Thời gian bán thải huyết tương 1,1-1,9 giờ. Khoảng 18% D 21-OH được phát hiện trong nước tiểu. Deflazacort 6-beta-OH chiếm khoảng một phần ba lượng thải trừ qua nước tiểu. |
10 Thuốc Cecorte 18 giá bao nhiêu?
Thuốc Cecorte 18 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Cecorte 18 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Cecorte 18 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cecorte 18 là sản phẩm của Công ty cổ phần dược Phúc Vinh, doanh nghiệp dược nội địa với dây chuyền sản xuất chất lượng cao và tiêu chuẩn hóa quy trình kiểm nghiệm.
- Dạng viên nén tiện dùng và dễ bảo quản.
- Nghiên cứu trên chuột mdx cho thấy deflazacort dùng đường uống liều 1,2 mg/kg/ngày giúp giảm tổn thương cơ và cải thiện chức năng co cơ, đặc biệt khi sử dụng trong 3 tuần. Thuốc làm giảm đáng kể sự xâm nhập của thuốc nhuộm Evans Blue - dấu hiệu của tổn thương màng cơ, đồng thời hạn chế suy giảm lực sau co cơ kéo dài và có xu hướng giảm tích lũy Canxi nội bào. Hiệu quả bảo vệ cơ rõ rệt hơn ở giai đoạn điều trị ngắn so với kéo dài, cho thấy deflazacort tiềm năng giảm tổn thương cơ do co cơ ở loạn dưỡng cơ Duchenne.[2]
13 Nhược điểm
- Việc điều trị cần tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ giảm liều, nếu dừng đột ngột dễ gây nhiều tác dụng không mong muốn.
Tổng 18 hình ảnh


















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Turner KD, Qian Y, Claflin DR, Newell-Stamper BL, Peter AK, Michele DE, Russell AJ, Brooks SV, (Ngày đăng: Ngày 1 tháng 10 năm 2015), Short-term daily deflazacort decreases membrane permeability and increases maximum force in mdx mice, Pubmed. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026

