1 / 18
thuoc caspofungin teva 70mg 1 T8575

Caspofungin Teva 70mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTeva Pharmaceutical, Cơ sở sản xuất và đóng gói sơ cấp: Elpen Pharmaceutical Co., Inc (Cơ sở đóng gói thứ cấp và xuất xưởng: Pharmathen SA _
Công ty đăng kýActavis International Limited
Số đăng ký520110047226
Dạng bào chếBột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ 70mg
Hoạt chấtCaspofungin
Xuất xứHy Lạp
Mã sản phẩmsansan99
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi lọ thuốc Caspofungin Teva 70mg chứa:

  • Caspofungin 70mg (dạng caspofungin acetate).
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Bột đông khô để pha dung dịch tiêm truyền.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Caspofungin Teva 70mg

Thuốc Caspofungin Teva 70mg được chỉ định:

  • Điều trị nhiễm Candida xâm lấn ở người lớn và trẻ em.
  • Điều trị nhiễm Aspergillus xâm lấn ở người lớn và trẻ em đã kháng trị hoặc không dung nạp amphotericin B, các dạng lipid của Amphotericin B và/hoặc itraconazole. Kháng trị được xác định là nhiễm nấm tiến triển hoặc không cải thiện sau ít nhất 7 ngày dùng liệu pháp kháng nấm phù hợp trước đó.
  • Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi nhiễm nấm như Candida hoặc Aspergillus ở người lớn và trẻ em bị sốt giảm bạch cầu trung tính.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Belcaspo 70mg Điều trị nhiễm nấm xâm lấn ở người lớn

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Caspofungin Teva 70mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Caspofungin Teva 70mg

3.1 Liều dùng

Caspofungin cần được sử dụng bởi bác sĩ có kinh nghiệm điều trị nhiễm nấm xâm lấn. Liều dùng cần được xác định và theo dõi bởi nhân viên y tế.

Người lớn

  • Liều nạp duy nhất 70mg vào ngày đầu, sau đó 50mg/ngày.
  • Với người nặng trên 80kg, sau liều nạp 70mg, liều duy trì được khuyến cáo là 70mg/ngày.
  • Không cần hiệu chỉnh liều theo giới tính hoặc chủng tộc.

Trẻ em từ 12 tháng đến 17 tuổi

Liều tính theo Diện tích bề mặt cơ thể (BSA), sử dụng công thức Mosteller:

BSA (m²) = √ [chiều cao (cm) × cân nặng (kg) / 3600]

Liều nạp duy nhất 70mg/m² vào ngày đầu, tối đa 70mg.

Sau đó dùng 50mg/m²/ngày, tối đa 70mg/ngày.

Nếu dung nạp tốt nhưng đáp ứng lâm sàng chưa đầy đủ, có thể tăng lên 70mg/m²/ngày, tối đa 70mg/ngày.

Trẻ dưới 12 tháng tuổi

  • Tính an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu đầy đủ. Dữ liệu hạn chế gợi ý có thể cân nhắc 25mg/m²/ngày cho trẻ dưới 3 tháng tuổi và 50mg/m²/ngày cho trẻ từ 3 đến 11 tháng tuổi.

Thời gian điều trị

  • Thời gian tùy tình trạng nhiễm nấm và đáp ứng lâm sàng, vi sinh. Điều trị theo kinh nghiệm thường tiếp tục đến 72 giờ sau khi hết giảm bạch cầu trung tính. Với bệnh nhân đã xác định nhiễm nấm, điều trị ít nhất 14 ngày và tiếp tục ít nhất 7 ngày sau khi giảm bạch cầu trung tính và triệu chứng lâm sàng đã hết. Với Candida xâm lấn, thường điều trị ít nhất 14 ngày sau lần cấy dương tính cuối cùng. Thời gian điều trị Aspergillus xâm lấn được xác định theo từng trường hợp.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi trên 65 tuổi: không cần chỉnh liều.

Suy thận: không cần chỉnh liều.

Suy gan nhẹ ở người lớn: không cần chỉnh liều.

Suy gan trung bình ở người lớn: liều duy trì 35mg/ngày, vẫn dùng liều nạp 70mg vào ngày đầu.

Chưa có kinh nghiệm lâm sàng ở người lớn suy gan nặng hoặc trẻ em suy gan.

Khi dùng cùng thuốc gây cảm ứng enzym chuyển hóa, có thể cần cân nhắc tăng liều duy trì ở người lớn lên 70mg/ngày sau liều nạp 70mg. Ở trẻ em, có thể cân nhắc 70mg/m²/ngày, tối đa 70mg/ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc được truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ, mỗi ngày một lần, sau khi hoàn nguyên và pha loãng. Không dùng dung môi chứa glucose. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Caspofungin Teva 70mg.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Pencilas 50mg điều trị nhiễm nấm xâm lấn chứa Caspofungin

5 Tác dụng phụ

5.1 Người lớn 

  • Giảm hemoglobin  
  • Giảm hematocrit  
  • Giảm số lượng bạch cầu  
  • Giảm Kali máu  
  • Đau đầu  
  • Viêm tĩnh mạch  
  • Khó thở  
  • Buồn nôn  
  • Tiêu chảy  
  • Nôn  
  • Tăng enzym gan  
  • Phát ban  
  • Ngứa  
  • Ban đỏ  
  • Tăng tiết mồ hôi  
  • Đau khớp  
  • Sốt  
  • Ớn lạnh  
  • Ngứa tại chỗ truyền  
  • Giảm Albumin máu…

5.2 Trẻ em 

  • Sốt 
  • Tăng số lượng bạch cầu trung tính
  • Đau đầu
  • Nhịp tim nhanh
  • Đỏ da
  • Hạ huyết áp
  • Tăng enzym gan AST, ALT
  • Phát ban
  • Ngứa
  • Ớn lạnh
  • Đau tại chỗ tiêm
  • Giảm kali máu
  • Giảm magnesi máu
  • Tăng Glucose máu
  • Giảm phosphor máu
  • Tăng phosphor máu…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Caspofungin Teva 70mg.

6 Tương tác

Ciclosporin: làm tăng AUC của caspofungin khoảng 35%; có thể làm tăng thoáng qua ALT và AST. Cần theo dõi chặt chẽ enzym gan khi phối hợp.

Tacrolimus: caspofungin làm giảm khoảng 26% nồng độ đáy Tacrolimus trong máu. Cần theo dõi nồng độ Tacrolimus và điều chỉnh liều phù hợp.

Rifampicin: làm thay đổi nồng độ caspofungin, với AUC tăng 60% và nồng độ đáy tăng 170% vào ngày đầu khi bắt đầu dùng đồng thời. Sau đó nồng độ đáy có thể giảm. Các thuốc gây cảm ứng enzym khác như efavirenz, Nevirapine, Dexamethasone, Phenytoin và Carbamazepine cũng có thể làm giảm AUC caspofungin.

Dược động học caspofungin không thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng khi dùng cùng Itraconazole, amphotericin B, mycophenolate, nelfinavir hoặc tacrolimus. Caspofungin không ảnh hưởng đến dược động học của amphotericin B, itraconazole, Rifampicin hoặc Mycophenolate mofetil.

Không dùng dung môi chứa glucose. Không trộn hoặc truyền chung caspofungin với thuốc khác do chưa có dữ liệu tương hợp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Phản vệ đã được ghi nhận. Nếu xảy ra, cần ngừng thuốc và thay thế bằng biện pháp điều trị thích hợp. Các phản ứng như phát ban, phù mặt, phù mạch, ngứa, nóng bừng hoặc co thắt phế quản có thể cần ngừng điều trị và/hoặc xử trí phù hợp.

Hiệu quả của caspofungin trên nấm men ngoài Candida và nấm mốc ngoài Aspergillus chưa được đánh giá đầy đủ.

Khi phối hợp Ciclosporin, cần theo dõi enzym gan.

Ở người lớn suy gan trung bình, cần thận trọng và dùng liều duy trì 35mg/ngày. Theo dõi chức năng gan nếu xét nghiệm bất thường trong quá trình điều trị.

Đã ghi nhận hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc sau lưu hành. Cần thận trọng ở người có tiền sử phản ứng dị ứng trên da.

Thuốc chứa sucrose. Người mắc không dung nạp Fructose di truyền, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzym sucrase-isomaltase không nên dùng.

Chưa có nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Dung dịch sau khi pha nên được dùng ngay từ góc độ vi sinh học.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Không có hoặc có ít dữ liệu trên phụ nữ mang thai. Không nên dùng trừ khi thật cần thiết. Nghiên cứu trên động vật ghi nhận độc tính trong giai đoạn phát triển và thuốc qua nhau thai.

Cho con bú: Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu động vật cho thấy thuốc bài tiết qua sữa. Phụ nữ đang dùng caspofungin không nên cho con bú.

Khả năng sinh sản: Không ghi nhận ảnh hưởng trong nghiên cứu trên chuột. Chưa có dữ liệu lâm sàng ở người.

7.3 Xử trí khi quá liều

Đã ghi nhận dùng nhầm đến 400mg caspofungin trong một ngày mà không gây phản ứng bất lợi quan trọng trên lâm sàng. Caspofungin không bị thẩm tách. Cần theo dõi tích cực để xử trí kịp thời. 

7.4 Bảo quản 

Lọ chưa mở: bảo quản ở 2-8°C trong bao bì gốc, tránh ẩm và ánh sáng.

Dung dịch đã hoàn nguyên và pha loãng: có thể bảo quản trong túi hoặc chai truyền tối đa 24 giờ ở nhiệt độ không quá 25°C. Từ góc độ vi sinh học, nên dùng ngay sau khi pha.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Caspofungin Teva 70mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Pencilas 70mg chứa Caspofungin (dưới dạng Caspofungin acetate): 70 mg, được bào chế dạng bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền để điều trị nấm. Thuốc được sản xuất bởi Demo S.A. Pharmaceutical Industry với số đăng ký 520110056926.
  • Thuốc Cancidas 70mg chứa Caspofungin (dưới dạng Caspofungin acetate): 70 mg, được bào chế dạng bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền để điều trị nấm. Thuốc được sản xuất bởi Laboratoires Merck Sharp & Dohme Chibret với số đăng ký VN-20568-17.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Mã ATC: J02AX04

Caspofungin acetate là hợp chất lipopeptide bán tổng hợp, thuộc nhóm thuốc kháng nấm dùng đường toàn thân, ức chế tổng hợp beta (1,3)-D-glucan, đây là một thành phần thiết yếu của thành tế bào ở nhiều loại nấm men và nấm sợi. Thành phần này không hiện diện trong tế bào động vật có vú.

Tác dụng diệt nấm đã được chứng minh với Candida. Các nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy caspofungin làm ly giải và gây chết các đầu nối, nhánh Aspergillus, nơi nấm phát triển và phân chia tế bào.

9.2 Dược động học

9.2.1 Phân bố

Trong huyết tương, caspofungin chủ yếu gắn với albumin. Tỷ lệ thuốc ở dạng tự do dao động từ 3,5% ở người khỏe mạnh đến 7,6% ở người bị nhiễm Candida xâm lấn. 

Thuốc phân bố vào mô mạnh, đạt mức cao nhất sau khoảng 1,5-2 ngày. Ước tính khoảng 92% liều dùng đi vào các mô, nên chỉ một phần nhỏ thuốc trở lại huyết tương dưới dạng không đổi.

9.2.2 Chuyển hóa

Caspofungin tự phân hủy thành một hợp chất dạng vòng mở. Sau đó, hợp chất này tiếp tục trải qua quá trình thủy phân chuỗi peptide và N-acetyl hóa. Một số chất chuyển hóa trung gian gắn với protein huyết tương ở mức độ thấp và không hồi phục. 

Các nghiên cứu cho thấy caspofungin không ức chế những enzym CYP được khảo sát, không phải cơ chất của P-glycoprotein và chỉ là cơ chất yếu của enzym cytochrome P450.

9.2.3 Thải trừ

Caspofungin rời khỏi huyết tương tương đối chậm, với Độ thanh thải khoảng 10-12ml/phút. Sau khi truyền trong một giờ, nồng độ thuốc giảm qua nhiều pha: thời gian bán thải của pha beta khoảng 9-11 giờ, còn pha gamma khoảng 45 giờ. Phân bố thuốc có vai trò chính trong quá trình giảm nồng độ huyết tương.

Trong vòng 27 ngày, khoảng 75% hoạt tính phóng xạ được thu hồi, gồm 41% qua nước tiểu và 34% qua phân. Chỉ khoảng 1,4% liều được bài tiết qua nước tiểu ở dạng caspofungin không đổi. Thuốc không bị loại bỏ bằng thẩm tách máu.

10 Thuốc Caspofungin Teva 70mg giá bao nhiêu?

Thuốc Caspofungin Teva 70mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Caspofungin Teva 70mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Caspofungin Teva 70mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Chỉ định điều trị nhiễm nấm xâm lấn do Candida và Aspergillus trên cả người lớn và trẻ em, với liều dùng được điều chỉnh theo độ tuổi, cân nặng và diện tích bề mặt cơ thể.
  • Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, góp phần đơn giản hóa việc lựa chọn liều ở nhóm đối tượng này.
  • Có đặc tính phân bố rộng vào mô, với khoảng 92% liều dùng được ghi nhận phân bố vào mô.

13 Nhược điểm

  • Yêu cầu bảo quản lọ chưa mở ở 2-8°C, gây bất tiện khi vận chuyển và lưu trữ
  • Nguy cơ tác dụng phụ cao.

Tổng 18 hình ảnh

thuoc caspofungin teva 70mg 1 T8575
thuoc caspofungin teva 70mg 1 T8575
thuoc caspofungin teva 70mg 2 N5444
thuoc caspofungin teva 70mg 2 N5444
thuoc caspofungin teva 70mg 3 F2705
thuoc caspofungin teva 70mg 3 F2705
thuoc caspofungin teva 70mg 4 I3884
thuoc caspofungin teva 70mg 4 I3884
thuoc caspofungin teva 70mg 5 R7101
thuoc caspofungin teva 70mg 5 R7101
thuoc caspofungin teva 70mg 6 O5528
thuoc caspofungin teva 70mg 6 O5528
thuoc caspofungin teva 70mg 7 V8255
thuoc caspofungin teva 70mg 7 V8255
thuoc caspofungin teva 70mg 8 S7772
thuoc caspofungin teva 70mg 8 S7772
thuoc caspofungin teva 70mg 9 V8761
thuoc caspofungin teva 70mg 9 V8761
thuoc caspofungin teva 70mg 10 F2407
thuoc caspofungin teva 70mg 10 F2407
thuoc caspofungin teva 70mg 11 M5245
thuoc caspofungin teva 70mg 11 M5245
thuoc caspofungin teva 70mg 12 N5210
thuoc caspofungin teva 70mg 12 N5210
thuoc caspofungin teva 70mg 13 Q6308
thuoc caspofungin teva 70mg 13 Q6308
thuoc caspofungin teva 70mg 14 I3650
thuoc caspofungin teva 70mg 14 I3650
thuoc caspofungin teva 70mg 15 B0111
thuoc caspofungin teva 70mg 15 B0111
thuoc caspofungin teva 70mg 16 E1100
thuoc caspofungin teva 70mg 16 E1100
thuoc caspofungin teva 70mg 17 P6802
thuoc caspofungin teva 70mg 17 P6802
thuoc caspofungin teva 70mg 18 H3353
thuoc caspofungin teva 70mg 18 H3353

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có nguồn gốc từ đâu

    Bởi: Chinh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc được sản xuất tại Hy Lạp ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Caspofungin Teva 70mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Caspofungin Teva 70mg
    B
    Điểm đánh giá: 5/5

    hiệu quả cao

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789