1 / 18
thuoc caspofungin teva 50mg 1 S7835

Caspofungin Teva 50mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTeva Pharmaceutical, Cơ sở sản xuất và đóng gói sơ cấp: Elpen Pharmaceutical Co., Inc (Cơ sở đóng gói thứ cấp và xuất xưởng: Pharmathen SA)
Công ty đăng kýActavis International Limited
Số đăng ký520110047126
Dạng bào chếBột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ 50mg
Hoạt chấtCaspofungin
Xuất xứHy Lạp
Mã sản phẩmsansan9
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi lọ thuốc Caspofungin Teva 50mg chứa:

  • Caspofungin 50mg, tương đương 55,52mg caspofungin acetate.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Bột đông khô để pha dung dịch tiêm truyền.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Caspofungin Teva 50mg

Điều trị nhiễm Candida xâm lấn ở người lớn và trẻ em.

Điều trị nhiễm Aspergillus xâm lấn ở người lớn và trẻ em đã kháng trị hoặc không dung nạp amphotericin B, các dạng lipid của Amphotericin B và/hoặc Itraconazole. Kháng trị được định nghĩa là nhiễm nấm tiến triển hoặc không cải thiện sau ít nhất 7 ngày điều trị bằng liệu pháp kháng nấm trước đó với liều điều trị có hiệu quả.

Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi nhiễm nấm như Candida hoặc Aspergillus ở người lớn và trẻ em bị sốt giảm bạch cầu trung tính.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Pencilas 50mg điều trị nhiễm nấm xâm lấn chứa Caspofungin

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Caspofungin Teva 50mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Caspofungin Teva 50mg

3.1 Liều dùng

Caspofungin cần được sử dụng bởi bác sĩ có kinh nghiệm điều trị nhiễm nấm xâm lấn. 

Người lớn

Liều nạp duy nhất 70mg vào ngày đầu, sau đó 50mg/ngày.

Người cân nặng trên 80kg: sau liều nạp 70mg, dùng 70mg/ngày.

Người suy gan nhẹ, Child-Pugh 5-6: không cần chỉnh liều.

Người suy gan trung bình, Child-Pugh 7-9: liều duy trì 35mg/ngày, vẫn dùng liều nạp 70mg vào ngày đầu.

Không cần chỉnh liều theo giới tính, chủng tộc, tuổi cao hoặc suy thận.

Trẻ em từ 12 tháng đến 17 tuổi

Liều được tính theo Diện tích bề mặt cơ thể (BSA), sử dụng công thức Mosteller:

BSA (m²) = √ [chiều cao (cm) × cân nặng (kg) / 3600]

Liều nạp ngày đầu: 70mg/m², tối đa 70mg.

Liều duy trì: 50mg/m²/ngày, tối đa 70mg/ngày.

Nếu dung nạp tốt nhưng đáp ứng lâm sàng chưa đầy đủ, có thể tăng lên 70mg/m²/ngày, tối đa 70mg/ngày.

Trẻ dưới 12 tháng tuổi

Tính an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu đầy đủ. Cần thận trọng. Dữ liệu hạn chế gợi ý có thể cân nhắc 25mg/m²/ngày ở trẻ dưới 3 tháng tuổi và 50mg/m²/ngày ở trẻ từ 3 đến 11 tháng tuổi.

Dùng cùng thuốc gây cảm ứng enzym chuyển hóa

Ở người lớn, có thể cân nhắc tăng liều duy trì lên 70mg/ngày sau liều nạp 70mg. Ở trẻ từ 12 tháng đến 17 tuổi, có thể cân nhắc liều 70mg/m²/ngày, tối đa 70mg/ngày.

Thời gian điều trị

Điều trị theo kinh nghiệm: tiếp tục đến 72 giờ sau khi tình trạng giảm bạch cầu trung tính được giải quyết, với ANC trên 500. Người đã xác định nhiễm nấm được điều trị ít nhất 14 ngày và tiếp tục ít nhất 7 ngày sau khi giảm bạch cầu trung tính cùng triệu chứng lâm sàng đã được giải quyết.

Nhiễm Candida xâm lấn: dựa trên đáp ứng lâm sàng và vi sinh. Có thể cân nhắc chuyển sang thuốc kháng nấm đường uống khi dấu hiệu, triệu chứng cải thiện và cấy vi sinh âm tính. Thông thường, tiếp tục điều trị ít nhất 14 ngày sau lần cấy dương tính cuối cùng.

Nhiễm Aspergillus xâm lấn: thời gian tùy từng trường hợp, dựa trên mức độ bệnh nền, phục hồi miễn dịch và đáp ứng lâm sàng. Thông thường, tiếp tục ít nhất 7 ngày sau khi triệu chứng được giải quyết.

Dữ liệu an toàn khi điều trị quá 4 tuần còn hạn chế. Dữ liệu hiện có ghi nhận thuốc được dung nạp trong các đợt điều trị đến 162 ngày ở người lớn và 87 ngày ở trẻ em.

3.2 Cách dùng

Thuốc được truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ, mỗi ngày một lần, sau khi hoàn nguyên và pha loãng. 

Hoàn nguyên lọ 50mg bằng 10,5ml nước pha tiêm trong điều kiện vô khuẩn, thu được dung dịch 5,2mg/ml. Sau đó pha loãng bằng Natri clorid pha tiêm hoặc Ringer lactate. Không dùng dung môi chứa glucose, không trộn hoặc truyền chung với thuốc khác. Kiểm tra dung dịch bằng mắt trước khi truyền, không sử dụng nếu đục, có tủa hoặc đổi màu. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Caspofungin Teva 50mg.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc:  Thuốc Belcaspo 70mg Điều trị nhiễm nấm xâm lấn ở người lớn

5 Tác dụng phụ

5.1 Người lớn

5.1.1 Thường gặp, từ 1/100 đến dưới 1/10

Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm số lượng bạch cầu.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm Kali máu.

Thần kinh: Đau đầu.

Mắt: Vàng mắt, mờ mắt, phù mí mắt, tăng chảy nước mắt.

Mạch máu: Viêm tĩnh mạch.

Hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở.

Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn.

Gan mật: Tăng enzym gan, gồm alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase, phosphatase kiềm, bilirubin liên hợp và bilirubin máu.

Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, ban đỏ, tăng tiết mồ hôi.

Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp.

Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Sốt, ớn lạnh, ngứa tại chỗ truyền.

Xét nghiệm: Giảm kali máu, giảm Albumin máu.

5.1.2 Ít gặp, từ 1/1.000 đến dưới 1/100

Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, bệnh máu đông, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu trung tính, giảm hoặc tăng số lượng tiểu cầu, giảm số lượng tế bào lympho, tăng số lượng bạch cầu, giảm số lượng bạch cầu trung tính.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Quá tải dịch, giảm magnesi máu, chán ăn, mất cân bằng điện giải, tăng Glucose máu, giảm calci máu, nhiễm acid chuyển hóa.

Tâm thần: Lo âu, mất định hướng, mất ngủ.

Thần kinh: chóng mặt, loạn vị giác, dị cảm, buồn ngủ, run, giảm cảm giác.

Mắt: Vàng mắt, mờ mắt, phù mí mắt, tăng chảy nước mắt.

Tim: Hồi hộp, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim, rung nhĩ, suy tim sung huyết.

Mạch máu: Viêm mạch máu, đỏ bừng, bốc hỏa, tăng huyết áp, hạ huyết áp.

Hô hấp, ngực và trung thất: Nghẹt mũi, đau họng, nghẹt thở, co thắt phế quản, ho, khó thở kịch phát về đêm, giảm oxy máu, thở ran, khò khè.

Tiêu hóa: Đau bụng, đau bụng trên, khô miệng, khó tiêu, khó chịu, đầy bụng, cổ trướng, táo bón, khó nuốt, đầy hơi.

Gan mật: Ứ mật, phì đại gan, tăng bilirubin máu, vàng da, rối loạn chức năng gan, nhiễm độc gan, rối loạn gan, tăng gamma-glutamyltransferase.

Da và mô dưới da: hồng ban đa dạng, phát ban, ban dạng sẩn, ban ngứa, mày đay, viêm da dị ứng, ngứa toàn thân, ban đỏ, ban toàn thân, ban sùi, tổn thương da.

Cơ xương và mô liên kết: Đau lưng, đau đầu ngón tay hoặc ngón chân, đau xương, yếu cơ, đau cơ.

Thận và tiết niệu: Suy thận, suy thận cấp.

Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Đau, đau tại chỗ tiêm, mệt mỏi, cảm giác lạnh hoặc nóng, đỏ, chai cứng, đau hoặc sưng tại chỗ truyền, viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm truyền…

Xét nghiệm: Tăng creatinin máu, hồng cầu trong nước tiểu,...

5.1.3 Chưa rõ tần suất

Da và mô dưới da: Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.

5.2 Trẻ em

5.2.1 Rất thường gặp, trên 1/10

Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Sốt.

5.2.2 Thường gặp, từ 1/100 đến dưới 1/10

Máu và hệ bạch huyết: Tăng số lượng bạch cầu trung tính.

Thần kinh: Đau đầu.

Tim: Nhịp tim nhanh.

Mạch máu: Đỏ da, hạ huyết áp.

Gan mật: Tăng enzym gan AST, ALT.

Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.

Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Ớn lạnh, đau tại chỗ tiêm.

Xét nghiệm: Giảm kali máu, giảm magnesi máu, tăng glucose máu, giảm phosphor máu, tăng phosphor máu.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Caspofungin Teva 50mg.

6 Tương tác

Ciclosporin: phối hợp có thể làm tăng thoáng qua ALT và AST. Có thể sử dụng khi lợi ích được đánh giá lớn hơn nguy cơ, nhưng cần theo dõi chặt enzym gan.

Thuốc gây cảm ứng enzym chuyển hóa: có thể cần cân nhắc tăng liều caspofungin như trình bày ở mục liều dùng.

Không trộn hoặc truyền caspofungin cùng thuốc khác vì chưa có dữ liệu về tính tương hợp.

Không dùng bất kỳ dung môi nào có chứa glucose.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Phản vệ đã được báo cáo. Nếu xảy ra, cần ngừng caspofungin và thay thế bằng biện pháp điều trị thích hợp.

Thận trọng ở người suy gan trung bình. Mức phơi nhiễm có thể tăng, và liều duy trì 35mg/ngày được khuyến cáo ở người lớn thuộc nhóm này.

Đã ghi nhận bất thường xét nghiệm chức năng gan. Một số trường hợp riêng lẻ có tổn thương gan, viêm gan hoặc suy gan cũng được báo cáo, nhưng có thể có nhiều yếu tố cùng ảnh hưởng.

Hiệu quả đối với nấm men ngoài họ Candida và nấm mốc ngoài họ Aspergillus chưa được đánh giá đầy đủ.

Cần kiểm tra dung dịch sau pha, không dùng nếu có tiểu phân lạ, đổi màu, đục hoặc kết tủa.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có thông tin được cung cấp về sử dụng caspofungin trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú. Không nên sử dụng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Đã ghi nhận trường hợp vô ý dùng đến 400mg caspofungin trong một ngày mà không gây phản ứng phụ quan trọng trên lâm sàng. Caspofungin không bị thẩm tách. Cần theo dõi tích cực để xử trí kịp thời. 

7.4 Bảo quản 

Lọ chưa mở: bảo quản ở 2-8°C trong bao bì gốc, tránh ẩm và ánh sáng. Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dung dịch đã hoàn nguyên và pha loãng: có thể bảo quản trong túi hoặc chai truyền đến 24 giờ ở nhiệt độ không quá 25°C. Về vi sinh, nên sử dụng ngay sau khi pha loãng.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Caspofungin Teva 50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Vinpofungin 50 chứa Caspofungin (dưới dạng Caspofungin acetat): 50 mg/ 1 lọ, dạng thuốc tiêm đông khô điều trị nấm. Được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc.
  • Thuốc Caspofungin Acetate For Injection 50mg/Vial chứa Caspofungin (dưới dạng Caspofungin acetat): 50 mg/ 1 lọ, dạng thuốc tiêm đông khô điều trị nấm. Là sản phẩm của Dr. Reddy's Laboratories Ltd..

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Mã ATC: J02AX04

Nhóm dược lý: Thuốc kháng nấm dùng đường toàn thân.

Caspofungin acetate ức chế tổng hợp beta (1,3)-D-glucan, thành phần thiết yếu của thành tế bào ở nhiều loại nấm men và nấm sợi. Thành phần này không có trong tế bào động vật có vú. Tác dụng diệt nấm đã được chứng minh với Candida. Với Aspergillus, thuốc làm ly giải và chết các đầu nối, nhánh nấm là nơi tế bào tăng trưởng và phân chia.

9.2 Dược động học

9.2.1 Phân bố

Caspofungin chủ yếu gắn với albumin. Tỷ lệ không gắn kết trong huyết tương dao động từ 3,5% ở người khỏe mạnh đến 7,6% ở bệnh nhân nhiễm Candida xâm lấn. 

Nồng độ thuốc tại mô đạt đỉnh sau 1,5-2 ngày. Khoảng 92% liều được phân bố vào mô.

9.2.2 Chuyển hóa

Caspofungin thoái giáng tự nhiên thành một hợp chất vòng mở, sau đó trải qua thủy phân chuỗi peptid và N-acetyl hóa. Thuốc không phải chất ức chế các enzym cytochrome P450 1A2, 2A6, 2C9, 2C19, 2D6 hoặc 3A4 trong các nghiên cứu được nêu. Thuốc không phải cơ chất của P-glycoprotein và là cơ chất kém của enzym cytochrome P450.

9.2.3 Thải trừ

Thải trừ khỏi huyết tương chậm, Độ thanh thải 10-12ml/phút. 

Sau truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, thuốc giảm qua nhiều pha, với thời gian bán thải pha beta 9-11 giờ và pha gamma 45 giờ. 

Khoảng 75% hoạt tính phóng xạ được phát hiện trong 27 ngày, gồm 41% trong nước tiểu và 34% trong phân. Khoảng 1,4% liều được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu. 

Thuốc không bị thẩm tách.

10 Thuốc Caspofungin Teva 50mg giá bao nhiêu?

Thuốc Caspofungin Teva 50mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Caspofungin Teva 50mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Caspofungin Teva 50mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Caspofungin Teva 50mg chứa caspofungin, có tác dụng ức chế tổng hợp beta-(1,3)-D-glucan, điều trị nhiễm nấm xâm lấn do Candida và Aspergillus.
  • Chỉ định cho cả người lớn và trẻ em, với liều dùng được tính toán phù hợp theo từng nhóm tuổi và tình trạng bệnh.

13 Nhược điểm

  • Chỉ dùng đường truyền tĩnh mạch, yêu cầu nhân viên y tế thực hiện pha thuốc và theo dõi trong quá trình sử dụng.
  • Có thể gây sốt, buồn nôn, tiêu chảy, tăng men gan, phát ban và hiếm gặp phản ứng phản vệ.

Tổng 18 hình ảnh

thuoc caspofungin teva 50mg 1 S7835
thuoc caspofungin teva 50mg 1 S7835
thuoc caspofungin teva 50mg 2 C1662
thuoc caspofungin teva 50mg 2 C1662
thuoc caspofungin teva 50mg 3 F2651
thuoc caspofungin teva 50mg 3 F2651
thuoc caspofungin teva 50mg 4 C1177
thuoc caspofungin teva 50mg 4 C1177
thuoc caspofungin teva 50mg 5 R7538
thuoc caspofungin teva 50mg 5 R7538
thuoc caspofungin teva 50mg 6 G2332
thuoc caspofungin teva 50mg 6 G2332
thuoc caspofungin teva 50mg 7 D1758
thuoc caspofungin teva 50mg 7 D1758
thuoc caspofungin teva 50mg 8 J4406
thuoc caspofungin teva 50mg 8 J4406
thuoc caspofungin teva 50mg 9 M5584
thuoc caspofungin teva 50mg 9 M5584
thuoc caspofungin teva 50mg 10 N5550
thuoc caspofungin teva 50mg 10 N5550
thuoc caspofungin teva 50mg 11 G2438
thuoc caspofungin teva 50mg 11 G2438
thuoc caspofungin teva 50mg 12 L4660
thuoc caspofungin teva 50mg 12 L4660
thuoc caspofungin teva 50mg 13 O5658
thuoc caspofungin teva 50mg 13 O5658
thuoc caspofungin teva 50mg 14 P6242
thuoc caspofungin teva 50mg 14 P6242
thuoc caspofungin teva 50mg 15 T7406
thuoc caspofungin teva 50mg 15 T7406
thuoc caspofungin teva 50mg 16 B0547
thuoc caspofungin teva 50mg 16 B0547
thuoc caspofungin teva 50mg 17 U8064
thuoc caspofungin teva 50mg 17 U8064
thuoc caspofungin teva 50mg 18 B0153
thuoc caspofungin teva 50mg 18 B0153

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Dùng bằng đường gì vậy ạ

    Bởi: Bình vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ, mỗi ngày một lần ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Caspofungin Teva 50mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Caspofungin Teva 50mg
    U
    Điểm đánh giá: 5/5

    hiệu quả cao

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789