1 / 10
cardisar 80mg 2 K4066

Cardisar 80mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco
Số đăng ký893110744624
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtValsartan
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn1195
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Cardisar 80mg có chứa:

Valsartan: 80mg 

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. [1]

Thuốc Cardisar 80mg - Điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi
Thuốc Cardisar 80mg - Điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cardisar 80mg    

Điều trị tăng huyết áp: dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác ở đối tượng người lớn và trẻ em trên 6 tuổi 

Điều trị bệnh thận do đái tháo đường ở người tăng huyết áp. 

Điều trị bệnh tim mạch: suy tim sung huyết, tăng huyết áp suy tim có triệu chứng, dùng sau nhồi máu cơ tim ở người suy thất trái hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái 

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Usipo 200mg - Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng với giảm phân suất tống máu   

3 Liều dùng - Cách dùng

3.1 Cách dùng

Thuốc Cardisar 80mg sử dụng qua đường uống. 

3.2 Liều dùng

Tăng huyết áp ở người lớn: Khởi đầu 1 viên Cardisar 80mg/ngày, có thể tăng lên 2 viên Cardisar 80mg/ngày và tối đa 4 viên Cardisar 80mg/ngày. 

Điều trị suy tim: Bắt đầu 40mg/lần, ngày 2 lần sau đó hiệu chỉnh liều theo tình trạng của bệnh nhân. Liều tối đa 4 viên Cardisar 80mg/ngày, chia nhiều lần. Thận trọng khi phối hợp thuốc lợi tiểu và tránh dùng đồng thời thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta cùng valsartan.

Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim: Bắt đầu 20mg/lần, ngày 2 lần trong vòng 12 giờ sau nhồi máu cơ tim khi bệnh nhân đã ổn định. Tăng dần lên 40mg/lần, ngày 2 lần trong 7 ngày, sau đó hướng đến liều duy trì 160 mg/lần, ngày 2 lần nếu dung nạp tốt. Có thể giảm liều khi hạ huyết áp có triệu chứng hoặc suy giảm chức năng thận.

Trẻ em 6-16 tuổi bị tăng huyết áp: 1,3 mg/kg/ngày, uống một lần, tối đa 40 mg/ngày. Điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp và có thể dùng hỗn dịch uống nếu trẻ khó nuốt viên.

Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi.

Bệnh nhân suy thận:

  • Trẻ em không được khuyến cáo dùng valsartan khi Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
  • Người lớn không cần chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin trên 10 ml/phút; cần thận trọng khi chỉ số này dưới 10 ml/phút.

Bệnh nhân suy gan:

  • Thận trọng khi sử dụng ở người mắc bệnh gan.
  • Người suy gan nhẹ đến trung bình, không kèm ứ mật, không dùng quá 80 mg/ngày.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng kèm ứ mật.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Cardisar 80mg trong các trường hợp:

  • Không sử dụng thuốc ở người dị ứng với valsartan hoặc bất kỳ tá dược nào trong thành phần.
  • Chống chỉ định với bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan mật hoặc có tình trạng ứ mật.
  • Phụ nữ mang thai không nên sử dụng valsartan do nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi, đặc biệt trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

5 Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Thần kinh trung ương: Hoa mắt, chóng mặt, mệt, đau đầu. 
  • Thận: Tăng urê máu. 

Tác dụng phụ ít gặp: quá mẫn, hạ natri máu, chóng mặt tư thế, ngứa, phát ban, phù mạch, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau bụng trên,... 

Tác dụng phụ hiếm gặp: phát ban trên da, phản ứng phản vệ, thiếu máu tế bào nhỏ, lơ mơ, khô miệng, rối loạn vị giác,...   

6 Tương tác thuốc

Lithium có thể tích lũy trong máu khi dùng cùng valsartan, làm tăng khả năng xuất hiện độc tính. Cần kiểm tra nồng độ lithium định kỳ và theo dõi sát tình trạng người bệnh.

Aliskiren và thuốc ức chế men chuyển ACE không nên phối hợp với valsartan do sự kết hợp này có thể gây rối loạn chức năng thận, tăng Kali máu và hạ huyết áp quá mức.

Thuốc chẹn beta và thuốc chẹn kênh calci khi sử dụng đồng thời có thể khiến huyết áp giảm mạnh hơn do làm tăng hiệu quả hạ áp của valsartan.

Thuốc lợi tiểu quai và thiazid có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp khi mới bắt đầu điều trị bằng valsartan, nhất là ở người đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao. Nồng độ kali trong máu cũng có thể biến động khi phối hợp các thuốc này.

Thuốc lợi tiểu giữ kali và các sản phẩm bổ sung kali có thể khiến kali huyết thanh tăng cao, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim; creatinin cũng có thể tăng. Cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng đồng thời và theo dõi các chỉ số liên quan.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm giảm khả năng kiểm soát huyết áp của valsartan, đồng thời tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu. 

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Hiệu chỉnh tình trạng mất dịch trước khi dùng thuốc và theo dõi huyết áp sát sao khi bắt đầu điều trị. Nếu xuất hiện hạ huyết áp có triệu chứng, cần xử trí phù hợp và xem xét điều chỉnh liều sau khi huyết áp ổn định. 

Theo dõi sát sao tình trạng lâm sàng khi dùng ở bệnh nhân suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim, bệnh nhân suy thận, người chỉ có một thận, hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở thận duy nhất, đang lọc máu, suy gan nhẹ đến trung bình không kèm ứ mật, cường aldosteron nguyên phát hoặc mắc bệnh lý hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá và bệnh cơ tim phì đại.  

Chưa có thông tin cụ thể về ảnh hưởng của valsartan đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc  

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Khuyến cáo không sử dụng thuốc Cardisar 80mg trong thời gian mang thai và cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều valsartan có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng, nhịp tim nhanh hoặc chậm, suy giảm ý thức và sốc tuần hoàn. Khi có hạ huyết áp triệu chứng, cần cho người bệnh nằm ngửa, đầu thấp và truyền tĩnh mạch Natri clorid 0,9%. Xử trí chủ yếu nhằm ổn định huyết động. Thẩm tách máu không loại bỏ hiệu quả valsartan. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Cardisar 80mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp. 

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Cardisar 80 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Thuốc MERAVO 49/51mg được sản xuất bởi Biocon Pharma Limited và đăng ký bởi Công ty TNHH RV Group Việt Nam với số đăng ký 890110066126. Thuốc với 2 hoạt chất tương tự, được chỉ định điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng với phân suất tống máu giảm.
  • Thuốc Vinperio 100mg được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc với số đăng ký 893110283024. Thuốc với 2 hoạt chất tương tự, được chỉ định điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng với phân suất tống máu giảm.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Valsartan có tác dụng chọn lọc trên thụ thể AT1. Thuốc ngăn angiotensin II gây co mạch và kích thích tiết aldosteron, từ đó làm giảm huyết áp. Do không ức chế sự phân hủy bradykinin, valsartan ít gây ho dai dẳng hơn thuốc ức chế men chuyển ACE. 

9.2 Dược động học

Valsartan hấp thu nhanh sau khi uống và thời gian đạt nồng độ cực đại trong huyết tương trong khoảng 2 đến 4 giờ sau khi dùng thuốc. Valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương, không được chuyển hóa đáng kể trong cơ thể. Valsartan được thải trừ theo nhiều pha, chủ yếu qua đường mật vào phân (khoảng 83%) nhưng cũng qua thận vào nước tiểu (khoáng 13% liều)    

10 Thuốc Cardisar 80mg giá bao nhiêu?

Thuốc Cardisar 80mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Cardisar 80mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Cardisar 80mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Cardisar 80mg không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình.
  • Dạng uống thuận tiện, có thể dùng 1 lần/ngày để kiểm soát tăng huyết áp, thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến Sinh khả dụng của thuốc.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Cardisar 80mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: quá mẫn, hạ natri máu, chóng mặt tư thế, ngứa, phát ban, phù mạch,...

Tổng 10 hình ảnh

cardisar 80mg 2 K4066
cardisar 80mg 2 K4066
cardisar 80mg 3 V8538
cardisar 80mg 3 V8538
cardisar 80mg 4 C1527
cardisar 80mg 4 C1527
cardisar 80mg 5 R7078
cardisar 80mg 5 R7078
cardisar 80mg 6 B0615
cardisar 80mg 6 B0615
cardisar 80mg 7 Q6066
cardisar 80mg 7 Q6066
cardisar 80mg 8 F2770
cardisar 80mg 8 F2770
cardisar 80mg 9 T8231
cardisar 80mg 9 T8231
cardisar 80mg 10 F2385
cardisar 80mg 10 F2385
cardisar 80mg 11 L4022
cardisar 80mg 11 L4022

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    shop ơi check tin nhắn cho mình với ạ

    Bởi: tiến vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ nhân viên nhà thuốc sẽ liên hệ tới bạn trong thời gian sớm nhất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cardisar 80mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cardisar 80mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    trả lời siêu nhanh và chi tiết luôn ạ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789