1 / 16
thuoc captopril ltf 25 1 E1010

Captopril LTF 25

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLa Terre France, Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE
Công ty đăng kýCông ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE
Số đăng ký893110399425
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 5 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCaptopril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanm32
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Captopril LTF 25 chứa:

  • Captopril 25mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Captopril LTF 25

Thuốc Captopril LTF 25 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình. Với tăng huyết áp nặng, thuốc được dùng khi các phương pháp điều trị thông thường không đáp ứng hoặc không phù hợp.
  • Suy tim sung huyết, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc thuốc chẹn beta khi cần thiết.
  • Điều trị ngắn hạn trong vòng 4 tuần cho người bệnh ổn định về lâm sàng trong 24 giờ đầu sau nhồi máu cơ tim.
  • Phòng ngừa lâu dài suy tim có triệu chứng ở người bệnh đã ổn định sau nhồi máu cơ tim và có rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng.
  • Bệnh thận do đái tháo đường typ 1 ở người bệnh phụ thuộc insulin, đặc biệt khi có protein niệu trên 30 mg mỗi ngày.

Captopril có thể được dùng đơn độc hoặc phối hợp với những thuốc điều trị tăng huyết áp khác.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Hurmat 25mg (Captopril) điều trị tăng huyết áp, suy tim

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Captopril LTF 25

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Captopril LTF 25

3.1 Liều dùng

Liều sử dụng cần được bác sĩ điều chỉnh theo bệnh lý, huyết áp, chức năng thận và khả năng đáp ứng của từng người bệnh.

  • Tăng huyết áp: Liều khởi đầu thường từ 25 mg - 50 mg mỗi ngày, chia thành 2 lần. Có thể tăng dần sau ít nhất 2 tuần, tối đa khoảng 100 mg - 150 mg mỗi ngày.
  • Người có nguy cơ hạ huyết áp: Người giảm thể tích tuần hoàn, hạ natri máu, tăng huyết áp do thận hoặc suy tim nên bắt đầu với liều thấp từ 6,25 mg - 12,5 mg dưới sự theo dõi y tế.
  • Suy tim sung huyết: Liều ban đầu thường từ 6,25 mg - 12,5 mg, dùng 2 - 3 lần mỗi ngày. Liều duy trì thường từ 75 mg - 150 mg mỗi ngày, chia thành nhiều lần. Liều tối đa là 150 mg mỗi ngày.
  • Nhồi máu cơ tim: Phác đồ dùng thuốc cần được triển khai tại cơ sở y tế khi huyết động ổn định. Liều có thể bắt đầu từ 6,25 mg, sau đó tăng lên 12,5 mg và 25 mg theo đáp ứng.
  • Bệnh thận do đái tháo đường typ 1: Liều khuyến cáo từ 75 mg - 100 mg mỗi ngày, chia thành nhiều lần.

Người suy thận: Cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Liều được điều chỉnh dựa trên Độ thanh thải creatinin.

Người cao tuổi: Có thể bắt đầu với 6,25 mg, dùng 2 lần mỗi ngày, sau đó điều chỉnh theo huyết áp.

Trẻ em và thanh thiếu niên: Chỉ sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế. Liều khởi đầu thông thường là 0,3 mg/kg cân nặng. Trẻ sơ sinh, trẻ sinh non và trẻ suy thận có thể bắt đầu với 0,15 mg/kg.

3.2 Cách dùng

Thuốc Captopril LTF 25 được dùng bằng đường uống. Liều dùng và số lần uống phải tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. 

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với captopril, các thuốc ức chế enzym chuyển hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Từng bị phù mạch liên quan đến thuốc ức chế enzym chuyển.

Phù mạch di truyền hoặc phù mạch không rõ nguyên nhân.

Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Dùng đồng thời với aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m^2.

Dùng đồng thời với sacubitril/valsartan. Không bắt đầu captopril trong vòng 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Captopril 25mg Meyer-BPC: Điều trị bệnh tăng huyết áp, suy tim

5 Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình dùng thuốc Captopril LTF 25:

  • Rối loạn giấc ngủ. 
  • Rối loạn vị giác có thể hồi phục, chóng mặt
  • Ho khan, ho kích ứng không đờm, khó thở
  • Buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, loét dạ dày tá tràng, khó tiêu. 
  • Ngứa, phát ban, rụng tóc. 
  • Đau cơ, đau khớp. 
  • Rối loạn cương dương, hội chứng thận hư
  • Nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, hồi hộp. 
  • Hạ huyết áp quá mức, hội chứng Raynaud, đỏ bừng, xanh xao…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Captopril LTF 25.

6 Tương tác

Thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu dùng captopril, nhất là sau điều trị lợi tiểu liều cao.

Thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung Kali và muối thay thế chứa kali: Có thể làm tăng kali huyết, cần thận trọng và theo dõi kali huyết thanh.

Trimethoprim và cotrimoxazol: Có thể làm tăng kali huyết khi dùng cùng captopril, không khuyến cáo phối hợp.

Ciclosporin: Có thể làm tăng kali huyết, cần kiểm tra kali huyết thanh.

Heparin: Có thể làm tăng kali huyết, cần theo dõi kali huyết thanh.

Lithi: Có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu và nguy cơ độc tính của lithi.

Thuốc chống viêm không steroid: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của captopril và làm suy giảm chức năng thận.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và gây hạ huyết áp tư thế.

Thuốc cường giao cảm: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của captopril.

Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường đường uống: Có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết.

Racecadotril, thuốc ức chế mTOR và vildagliptin: Có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.

Sacubitril/valsartan: Không được dùng đồng thời với captopril do làm tăng nguy cơ phù mạch.

Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren: Phối hợp với captopril có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận.

Thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của captopril.

Nitroglycerin, nitrat và thuốc giãn mạch: Có thể làm hạ huyết áp mạnh hơn, cần thận trọng.

Thuốc chẹn alpha: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

Acid acetylsalicylic, thuốc tiêu huyết khối, thuốc chẹn beta và nitrat: Có thể dùng đồng thời trong điều trị nhồi máu cơ tim theo chỉ định.

Clonidin: Có thể làm chậm tác dụng hạ huyết áp của captopril.

Allopurinol, procainamid, thuốc gây độc tế bào và thuốc ức chế miễn dịch: Có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu.

Probenecid: Có thể làm giảm độ thanh thải captopril qua thận.

Xét nghiệm ceton niệu: Captopril có thể gây kết quả dương tính giả.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Cần đánh giá chức năng thận, nồng độ kali và creatinin huyết thanh trước khi điều trị, sau đó theo dõi định kỳ trong quá trình sử dụng. Thận trọng khi dùng thuốc Captopril LTF 25 cho người giảm thể tích tuần hoàn, hạ natri huyết, suy tim, suy thận, hẹp động mạch thận, hẹp van động mạch chủ hoặc phì đại cơ tim tắc nghẽn.

Ở người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu, nên kiểm soát tình trạng giảm thể tích tuần hoàn trước khi bắt đầu captopril và cân nhắc sử dụng liều khởi đầu thấp. Khi xuất hiện hạ huyết áp quá mức, cần đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa và bù dịch phù hợp.

Phù mạch có thể xuất hiện tại mặt, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản. Cần ngừng thuốc ngay và xử trí cấp cứu nếu phù mạch ảnh hưởng đến đường thở. Ho khan dai dẳng có thể xảy ra trong quá trình điều trị và thường hết sau khi ngừng thuốc.

Không khuyến cáo phối hợp captopril với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren do có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận. Người bệnh đái tháo đường cần được theo dõi đường huyết chặt chẽ, đặc biệt trong tháng đầu điều trị.

Thuốc có chứa lactose. Người mắc chứng không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu Glucose galactose không nên sử dụng. Khi bắt đầu điều trị hoặc thay đổi liều, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không nên sử dụng captopril trong 3 tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. Khi phát hiện có thai, cần ngừng thuốc ngay và chuyển sang phương pháp điều trị thay thế phù hợp.

Captopril bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Tuy nhiên, không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh trong những tuần đầu sau sinh.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều captopril có thể gây hạ huyết áp nặng, sốc, hôn mê, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy thận. Người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để theo dõi và điều trị. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Captopril LTF 25 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Captopril 25mg TV.Pharm chứa Captopril 25mg được bào chế dạng viên nén, được chỉ định điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết. Thuốc do Công ty cổ phần dược phẩm TV.PHARM sản xuất.
  • Thuốc Captopril 25mg Davipharm chứa Captopril 25mg được bào chế dạng viên nén, được chỉ định điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết. Thuốc do     Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Captopril là thuốc ức chế cạnh tranh enzym chuyển angiotensin I (có tính đặc hiệu cao). Thuốc làm giảm tạo thành angiotensin II, qua đó giảm co mạch và giảm tiết aldosteron, giúp hạ huyết áp.

Captopril còn ức chế quá trình phân hủy bradykinin, làm tăng hoạt tính của hệ kallikrein kinin và góp phần gây giãn mạch ngoại vi. Tác dụng hạ huyết áp thường đạt mức tối đa sau khoảng 60 đến 90 phút kể từ khi uống một liều.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Captopril được hấp thu qua đường uống với tỷ lệ trung bình khoảng 75%. 

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 60 - 90 phút. 

Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc khoảng 30% - 40%.

9.2.2 Phân bố

Khoảng 25% - 30% captopril trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. 

Thuốc không qua hàng rào máu não ở mức đáng kể.

9.2.3 Chuyển hóa

Captopril có hoạt tính trực tiếp, không cần chuyển hóa sinh học để phát huy tác dụng.

 Một phần thuốc được chuyển thành captopril disulfid và captopril Cystein disulfid không có hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Hơn 95% lượng thuốc được hấp thu thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. 

Khoảng 40% - 50% được bài tiết dưới dạng không đổi, phần còn lại ở dạng chất chuyển hóa disulfid.

Thời gian bán thải biểu kiến của captopril trong máu khoảng 2 giờ.

10 Thuốc Captopril LTF 25 giá bao nhiêu?

Thuốc Captopril LTF 25 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Captopril LTF 25 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Captopril LTF 25 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Captopril LTF 25 có phạm vi chỉ định tương đối rộng, gồm tăng huyết áp, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim và bệnh thận do đái tháo đường typ 1.
  • Captopril có hoạt tính trực tiếp nên không cần trải qua quá trình chuyển hóa sinh học trước khi phát huy tác dụng. 
  • Dạng viên nén tiện sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Captopril LTF 25 có thể gây ho khan dai dẳng trong quá trình điều trị gây khó chịu cho người dùng.
  • Thuốc có thể tương tác với nhiều nhóm thuốc như lithi, thuốc chống viêm không steroid, thuốc lợi tiểu và các thuốc tác động lên hệ renin angiotensin. 

Tổng 16 hình ảnh

thuoc captopril ltf 25 1 E1010
thuoc captopril ltf 25 1 E1010
thuoc captopril ltf 25 2 A0436
thuoc captopril ltf 25 2 A0436
thuoc captopril ltf 25 3 T8854
thuoc captopril ltf 25 3 T8854
thuoc captopril ltf 25 4 V8447
thuoc captopril ltf 25 4 V8447
thuoc captopril ltf 25 5 D1688
thuoc captopril ltf 25 5 D1688
thuoc captopril ltf 25 6 E2272
thuoc captopril ltf 25 6 E2272
thuoc captopril ltf 25 7 K4831
thuoc captopril ltf 25 7 K4831
thuoc captopril ltf 25 8 F2753
thuoc captopril ltf 25 8 F2753
thuoc captopril ltf 25 9 G2346
thuoc captopril ltf 25 9 G2346
thuoc captopril ltf 25 10 H3830
thuoc captopril ltf 25 10 H3830
thuoc captopril ltf 25 11 I3523
thuoc captopril ltf 25 11 I3523
thuoc captopril ltf 25 12 J4116
thuoc captopril ltf 25 12 J4116
thuoc captopril ltf 25 13 O5257
thuoc captopril ltf 25 13 O5257
thuoc captopril ltf 25 14 P6741
thuoc captopril ltf 25 14 P6741
thuoc captopril ltf 25 15 Q6334
thuoc captopril ltf 25 15 Q6334
thuoc captopril ltf 25 16 N5751
thuoc captopril ltf 25 16 N5751

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Công ty nào sản xuất vậy ạ

    Bởi: Phương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE sản xuât ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Captopril LTF 25 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Captopril LTF 25
    C
    Điểm đánh giá: 5/5

    dùng loại ít kiểm soát tốt, ít tác dụng phụ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789