Cantab 16 mg Table
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Nobel Ilac, Nobel İlaç Sanayi̇i̇ Ve Ti̇caret A.Ş. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Một thành viên Dược phẩm Việt Tin |
| Số đăng ký | 868110428925 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Candesartan cilexetil |
| Xuất xứ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Mã sản phẩm | sanc11 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Cantab 16 mg Table chứa:
- Candesartan cilexetil 16mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén không bao.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cantab 16 mg Table
Thuốc Cantab 16 mg Table chứa hoạt chất Candesartan cilexetil thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể Angitotensin II, dùng để điều trị:
- Tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành.
- Tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến dưới 18 tuổi.
- Suy tim ở người trưởng thành có suy giảm chức năng tâm thu thất trái, phân suất tống máu thất trái ≤40%, khi không dung nạp thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE).
- Bổ sung vào liệu pháp ức chế ACE ở người trưởng thành vẫn có triệu chứng suy tim dù đã điều trị tối ưu, khi không dung nạp thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Candesartan STELLA 16 mg: Điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cantab 16 mg Table
3.1 Liều dùng
| Tăng huyết áp ở người trưởng thành | Khi huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ với liều 8 mg/ngày, có thể tăng lên 16 mg/lần (1 viên), 1 lần/ngày, tương đương 1 viên/lần. Nếu cần, tăng đến tối đa 32 mg/lần (2 viên), 1 lần/ngày, tương đương 2 viên/lần. Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 8 mg/ngày (1 /2 viên) hoặc dùng hàm lượng khác phù hợp. Phần lớn hiệu quả hạ huyết áp đạt được trong 4 tuần. Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng huyết áp. Người cao tuổi không cần thay đổi liều khởi đầu. Khi có suy giảm thể tích nội mạch, suy thận kể cả đang chạy thận, hoặc suy gan nhẹ đến trung bình, liều khởi đầu 4 mg cần dùng sản phẩm có hàm lượng khác phù hợp. Người bệnh da đen có thể cần tăng liều hoặc phối hợp thuốc để kiểm soát huyết áp. |
| Tăng huyết áp ở trẻ 6 đến dưới 18 tuổi | Cân nặng ≥50 kg: Có thể tăng đến 16 mg/lần (1 viên), 1 lần/ngày khi liều 8 mg/ngày chưa kiểm soát được huyết áp. Cân nặng <50 kg: Liều tối đa 8 mg/lần, 1 lần/ngày. Dùng nửa viên hoặc hàm lượng khác phù hợp. Liều khởi đầu 4 mg/lần, 1 lần/ngày cần dùng hàm lượng khác. Nếu có nguy cơ giảm thể tích nội mạch, cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn dưới giám sát y tế chặt chẽ. |
| Suy tim ở người trưởng thành | Liều được tăng gấp đôi sau mỗi khoảng thời gian ít nhất 2 tuần, từ 4 mg/ngày đến liều đích 32 mg/lần, 1 lần/ngày hoặc liều tối đa dung nạp được. Không cần điều chỉnh liều khởi đầu trong suy tim ở người cao tuổi, người giảm thể tích nội mạch, suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình. Theo dõi chức năng thận, creatinin và Kali trong quá trình tăng liều. |
3.2 Cách dùng
Thuốc Cantab 16 mg Table được dùng bằng đường uống.
Uống 1 lần/ngày, có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của candesartan.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Cantab 16 mg Table.
Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.
Suy gan nặng và/hoặc ứ mật.
Trẻ dưới 1 tuổi.
Dùng cùng thuốc chứa aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận có GFR <60 mL/phút/1,73 m².
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Guarente 16mg điều trị tăng huyết áp vô căn, suy tim độ II-III
5 Tác dụng phụ
| Người trưởng thành điều trị tăng huyết áp | Thường gặp, từ 1/100 đến dưới 1/10 | Nhiễm khuẩn đường hô hấp. Choáng váng, chóng mặt. Nhức đầu. |
| Rất hiếm gặp, dưới 1/10.000 | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt. Tăng kali máu, hạ natri máu. Ho. Buồn nôn. Tăng enzym gan, chức năng gan bất thường hoặc viêm gan. Phù mạch, phát ban, mày đay, ngứa. Đau lưng, đau khớp, đau cơ. Suy thận, bao gồm ở người bệnh nhạy cảm. | |
| Chưa rõ tần suất | Tiêu chảy. | |
| Trẻ em và thanh thiếu niên điều trị tăng huyết áp | Rất thường gặp, từ 1/10 trở lên | Nhức đầu, chóng mặt. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Ho. Đau vòm họng. |
| Thường gặp, từ 1/100 đến dưới 1/10 | Phát ban. Rối loạn nhịp xoang. Viêm mũi họng. Tăng thân nhiệt. | |
| Ít gặp, từ 1/1.000 đến dưới 1/100 | Tăng kali máu. Hạ natri máu. Chức năng gan bất thường. | |
| Các phản ứng nhìn chung tương tự người trưởng thành về tính chất và mức độ nặng, nhưng tần suất cao hơn. | ||
| Người trưởng thành điều trị suy tim | Thường gặp, từ 1/100 đến dưới 1/10 | Tăng kali máu. Hạ huyết áp. Suy thận, bao gồm ở người bệnh nhạy cảm. |
| Rất hiếm gặp, dưới 1/10.000 | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt. Hạ natri máu. Chóng mặt, nhức đầu. Ho. Buồn nôn. Tăng enzym gan, chức năng gan bất thường hoặc viêm gan. Phù mạch, phát ban, mày đay, ngứa. Đau lưng, đau khớp, đau cơ. | |
| Chưa rõ tần suất | Tiêu chảy. |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cantab 16 mg Table.
6 Tương tác
| Thuốc làm tăng kali | Lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, muối thay thế chứa kali và Heparin có thể làm tăng kali huyết thanh. Cần theo dõi kali. |
| Thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren | Phối hợp để ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận, kể cả suy thận cấp. |
| Lithi | Không khuyến cáo phối hợp do nguy cơ tăng nồng độ và độc tính. Nếu bắt buộc dùng chung, theo dõi chặt nồng độ lithi huyết thanh. |
| NSAID | Bao gồm thuốc ức chế COX-2, Acid Acetylsalicylic >3 g/ngày và NSAID không chọn lọc. Có thể giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng kali và làm suy giảm chức năng thận. Bảo đảm đủ nước, theo dõi thận khi bắt đầu phối hợp và định kỳ sau đó. |
| Thuốc có tác dụng hạ huyết áp khác | Có thể tăng hiệu quả hạ huyết áp của candesartan. |
| Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với hydrochlorothiazid, warfarin, Digoxin, thuốc tránh thai chứa ethinylestradiol/levonorgestrel, glibenclamid, nifedipin và Enalapril. Điều này không loại trừ các nguy cơ phối hợp với thuốc ức chế ACE đã nêu trên. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi thận: Kiểm tra định kỳ kali và creatinin ở người tăng huyết áp kèm suy thận. Trong suy tim, cần đánh giá chức năng thận thường xuyên, nhất là người ≥75 tuổi và khi tăng liều.
Phối hợp trong suy tim: Không khuyến cáo phối hợp ba thuốc gồm candesartan, thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid hoặc lợi tiểu giữ kali. Nếu cần, phải đánh giá lợi ích, nguy cơ và có bác sĩ chuyên khoa giám sát.
Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron: Không khuyến cáo thường quy. Trường hợp cần thiết phải theo dõi chặt huyết áp, điện giải và chức năng thận. Không phối hợp thuốc ức chế ACE với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ở người bệnh thận đái tháo đường.
Thẩm phân: Huyết áp có thể nhạy cảm hơn với thuốc. Cần theo dõi chặt và tăng liều thận trọng.
Hẹp động mạch thận: Có nguy cơ tăng urê máu và creatinin khi hẹp hai bên hoặc hẹp động mạch của thận duy nhất còn hoạt động.
Ghép thận: Chưa có kinh nghiệm sử dụng ở người vừa ghép thận.
Giảm thể tích nội mạch: Có thể gây hạ huyết áp, đặc biệt khi dùng lợi tiểu liều cao. Điều chỉnh tình trạng giảm thể tích trước hoặc trong khi bắt đầu điều trị khi cần.
Gây mê, phẫu thuật: Có thể xuất hiện hạ huyết áp. Trường hợp nghiêm trọng có thể cần truyền dịch hoặc thuốc vận mạch.
Bệnh van tim: Đặc biệt thận trọng khi hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá có ảnh hưởng huyết động hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Cường aldosteron nguyên phát: Không khuyến cáo dùng do người bệnh thường không đáp ứng với thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron.
Nguy cơ thiếu máu cục bộ: Hạ huyết áp quá mức ở người có bệnh tim hoặc mạch máu não do thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Trẻ em: Chưa xác lập hiệu quả, an toàn trong tăng huyết áp ở trẻ 1 đến dưới 6 tuổi và trong suy tim ở trẻ đến 18 tuổi. Chưa nghiên cứu ở trẻ có GFR <30 mL/phút/1,73 m².
Lactose: Người không dung nạp galactose, thiếu hụt hoàn toàn lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose do di truyền không nên dùng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ: Không khuyến cáo trong 3 tháng đầu, chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối. Ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.
Cho con bú: Không khuyến cáo, ưu tiên thuốc thay thế đã xác định an toàn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều: Chủ yếu gây chóng mặt và hạ huyết áp có triệu chứng.
Xử trí: Điều trị triệu chứng, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, cho nằm ngửa và nâng chân. Nếu chưa cải thiện, truyền dịch muối đẳng trương, cân nhắc thuốc tác động giao cảm.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Cantab 16 mg Table hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Cancetil 16 chứa Candesartan Cilexetil: 16mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Thuốc được sản xuất và đăng ký bởi Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo.
- Thuốc Canasian 16mg chứa Candesartan Cilexetil: 16mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp. Thuốc được sản xuất bởi Laboratorios Liconsa, S.A và đăng ký bởi ANVO Pharma Inc..
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Mã ATC: C09CA06.
Cơ chế tác động: Angiotensin II là hormon vận mạch chủ yếu của hệ renin-angiotensin-aldosteron, tham gia vào tăng huyết áp, suy tim và tổn thương, phì đại nội tạng. Qua thụ thể AT1, hormon này gây co mạch, kích thích tiết aldosteron, điều hòa cân bằng nước và nội môi, thúc đẩy tăng trưởng tế bào.
Tác dụng dược lực học: Candesartan cilexetil được thủy phân khi hấp thu thành candesartan, chất đối kháng chọn lọc AT1, gắn bền, phân ly chậm và không có hoạt tính chủ vận. Thuốc không ức chế ACE, không tăng bradykinin hoặc chất P, có tỷ lệ ho thấp hơn thuốc ức chế ACE trong các thử nghiệm so sánh. Candesartan không tác động lên các thụ thể hormon hay kênh ion khác liên quan đến điều hòa tim mạch, làm tăng renin, angiotensin I, II và giảm aldosteron huyết tương.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính của viên nén khoảng 14%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau 3-4 giờ. Nồng độ tăng tuyến tính trong khoảng liều điều trị, không ghi nhận khác biệt dược động học liên quan đến giới tính.
Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến AUC hoặc sinh khả dụng.
9.2.2 Phân bố
Trên 99% candesartan gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,1 L/kg.
9.2.3 Chuyển hóa
Sau khi candesartan cilexetil chuyển thành candesartan, chỉ một phần nhỏ được chuyển hóa tiếp ở gan qua CYP2C9. Thuốc chủ yếu được đào thải dưới dạng candesartan không đổi.
Các nghiên cứu tương tác không ghi nhận tác động lên CYP2C9 và CYP3A4.
9.2.4 Thải trừ
Candesartan được thải qua nước tiểu và mật, thời gian bán thải cuối khoảng 9 giờ, không tích lũy sau nhiều liều. Độ thanh thải huyết tương khoảng 0,37 mL/phút/kg, độ thanh thải thận khoảng 0,19 mL/phút/kg. Thải trừ tại thận gồm lọc cầu thận và bài tiết ống thận.
Với liều đánh dấu phóng xạ, khoảng 26% được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng candesartan và 7% dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính. Trong phân, tỷ lệ tương ứng khoảng 56% và 10%.
Ở người cao tuổi, Cmax và AUC tăng khoảng 50% và 80%. Suy thận nặng làm AUC tăng khoảng 110% và thời gian bán thải gần gấp đôi. Suy gan nhẹ đến trung bình làm AUC tăng trung bình 20% hoặc 80% trong hai nghiên cứu riêng.
10 Thuốc Cantab 16 mg Table giá bao nhiêu?
Thuốc Cantab 16 mg Table hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Cantab 16 mg Table mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Cantab 16 mg Table để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu quả hạ huyết áp được duy trì trong 24 giờ với chế độ uống 1 lần/ngày. Phần lớn tác dụng đạt được sau khoảng 4 tuần và tiếp tục duy trì khi điều trị lâu dài.
- Viên nén có khía và được phép bẻ thành hai nửa liều bằng nhau. Nhờ đó, viên 16 mg có thể đáp ứng cả mức liều 8 mg và 16 mg theo chỉ định.
- Candesartan không ức chế ACE và không làm tăng bradykinin hoặc chất P. Các thử nghiệm so sánh ghi nhận tỷ lệ ho thấp hơn nhóm thuốc ức chế ACE, dù ho vẫn có thể xảy ra khi sử dụng.
13 Nhược điểm
- Thuốc bị hạn chế sử dụng trong thai kỳ và thời gian cho con bú. Ba tháng giữa và cuối thai kỳ là chống chỉ định, còn ba tháng đầu và giai đoạn cho con bú không được khuyến cáo sử dụng.
- Người bệnh có thể bị nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp…
Tổng 15 hình ảnh
















