CalposHTC 1250mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Mediplantex, Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Medi Hà Nội |
| Số đăng ký | 893100201223 |
| Dạng bào chế | Viên nén nhai |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Calcium Carbonate |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sucralose (Splenda), Isomalt |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1806 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần viên nhai CalposHTC 1250mg bao gồm:
- Calci carbonat (với 500mg Calci) hàm lượng 1250mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén nhai.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc CalposHTC 1250mg
Thuốc CalposHTC giúp bổ sung Calci ở người có nhu cầu Calci cao hoặc chế độ ăn thiếu hụt.[1]
Cũng có thể dùng như liệu pháp bổ trợ để phòng và chữa trị loãng xương. Và dùng như tác nhân liên kết phosphat trong kiểm soát suy thận cho người bệnh thận lọc máu.

==>> Đọc thêm: Thuốc Growlie 1250mg/5ml - Chỉ định cho người thiếu canxi, khó tiêu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc CalposHTC 1250mg
3.1 Liều dùng
| Đối tượng | Liều khuyến cáo |
| Người lớn | Bổ trợ ở điều trị loãng xương: Mỗi ngày dùng 2-3 viên. Phòng và chữa trị thiếu Calci: Mỗi ngày dùng 2-3 viên. Tác nhân liên kết: Liều tùy từng người, dựa vào nồng độ Phosphat ở huyết tương. |
| Người già | Giống người lớn |
| Trẻ em | Phòng và chữa trị thiếu Calci: Mỗi ngày dùng 2-3 viên. Tác nhân liên kết: Liều tùy từng người, dựa vào nồng độ Phosphat ở huyết tương. |
| Suy thận | Có thể phải sửa liều nếu ClCr dưới 30ml/phút, phụ thuộc lượng Calci huyết tương |
| Suy gan | Liều sử dụng không phải chỉnh |
3.2 Cách dùng
Nhai kỹ viên CalposHTC rồi mới nuốt.
Nếu dùng làm tác nhân liên kết phosphat, nên dùng thuốc trước, trong hoặc ngay sau bữa ăn để thuốc gắn kết với phosphat ở thức ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần ở CalposHTC.
Có bệnh và/hoặc tình trạng làm gia tăng Calci máu và/hoặc Calci niệu, như dùng quá liều vitamin D, cường tuyến cận giáp, khối u vôi hóa và di căn xương, suy thận mức nặng mà không chữa trị bằng lọc máu, loãng xương bởi vì không vận động.
Người bị sỏi thận.
5 Tác dụng phụ
Ít khi bị triệu chứng tăng Cacl ci niệu hay Calci máu.
Hiếm khi có khó tiêu, ỉa chảy, buồn ói, táo bón,...
Rất hiếm xuất hiện hội chứng sữa-kiềm (chỉ thấy lúc dùng quá liều), ngứa, mày đay,...
6 Tương tác
Thuốc lợi niệu thiazid làm giảm bài tiết Calci vào nước tiểu. Khi kết hợp thì cần theo dõi Calci huyết thanh thường xuyên.
Khi dùng cùng Calci carbonat có thể cản trở hấp thu tetracyclin. Chế phẩm tetracyclin nên dùng tối thiểu 2 giờ trước, hoặc 4-6 giờ sau khi sử dụng CalposHTC.
Tăng Calci máu có thể làm độc tính Glycosid tim gia tăng khi chữa trị với Calci. Nên theo dõi ECG cũng như lượng Calci tại huyết thanh.
Dùng bisphosphonat trước CalposHTC tối thiểu 3 tiếng.
Do hiệu quả Levothryroxin có thể giảm khi dùng với Calci cho nên dùng Levothyroxin cần dùng xa Calci tối thiểu 4 tiếng.
Hấp thu quinolon, Kẽm, stronti ranelat và Sắt có thể giảm nếu dùng cùng Calci. Nên sử dụng những chế phẩm này 2 tiếng trước hay sau khi dùng Calci.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Ở người suy thận, chỉ nên dùng CalposHTC để kiểm soát tình trạng tăng Phosphat máu. Cẩn trọng nếu bệnh nhân từng bị sỏi thận.
Với người dùng đồng thời với thuốc lợi niệu hoặc glycosid tim, việc giám sát rất quan trọng.
Khi dùng liều cao, nhất là lúc dùng cùng Vitamin D và/hoặc thuốc, chế phẩm chứa Calci, có nguy cơ bị tăng Calci máu bất thường, hội chứng sữa-kiềm, hậu quả là bị suy thận. Ở các đối tượng này, cần theo dõi Calci huyết tương và chức năng thận.
Không nên dùng CalposHTC nếu người bệnh bất dung nạp Fructose do di truyền, bởi trong viên có Isomalt DC 101.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có thể dùng CalposHTC ở mẹ bầu, đang cho con bú. Liều Calci ở mẹ bầu không nên vượt quá 2500mg/ngày.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không phát hiện CalposHTC gây ảnh hưởng gì tới hoạt động lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Có thể bị tăng calci máu lúc quá liều, triệu chứng như đau bụng, đau xương, mệt mỏi, khát nước, sỏi thận,... Việc gia tăng quá mức của Calci huyết có thể dẫn đến tử vong, hôn mê. Khi lượng Calci cao bị kéo dài có thể làm thận bị thương tổn không phục hồi, vôi hóa mô mềm.
Nguy cơ bị hội chứng sữa-kiềm ở người hấp thu lượng lớn kiềm hoặc Calci. Di căn vô hóa có thể sẽ tiến triển khi sử dụng thuốc.
Chữa trị tăng Calci máu: Dừng thuốc có chứa Calci và cả glycosid tim, thuốc lợi niệu thiazid, Vitamin A, D và lithium. Bù nước, xem xét điều trị đơn hay phối hợp với corticosteroid, thuốc lợi niệu quai, Calcitonin và bisphosphonat. Theo dõi điện giải ở huyết thanh, chứng tiểu nhiều và chức năng của thận. Với đối tượng trầm trọng, nên giám sát ECG và áp lực tĩnh mạch trung tâm.
7.5 Bảo quản
Nơi đặt thuốc CalposHTC phải dưới 30 độ C và khô thoáng.
Tránh ẩm ướt, ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Calcihappy D3 1250 - Phòng ngừa tình trạng thiếu canxi/thiếu vitamin D
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc CalposHTC 1250mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Calefer 2500mg của hãng Dược Enlie có chỉ định phòng, chữa trị thiếu Calci, loãng xương. Viên sủi có 2500mg Calci carbonat.
Vacocal D1250 do Vacopharm sản xuất, giúp phòng và chữa trị thiếu Calci, vitamin D. Mỗi viên gồm có 1250mg Calci carbonat và 200IU Vitamin D3.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Việc bổ sung Calci đầy đủ rất quan trọng đối với sự phát triển của cơ thể, thời gian mang thai và nuôi con bú.
Khoáng chất Calci có vị trí quan trọng đối với cơ thể, góp mặt ở nhiều quá trình sinh hóa. Calci rất cần để đảm bảo chức năng tim mạch bình thường, sự co cơ cũng như cấu trúc xương chắc khỏe. Nó còn hoạt động như tín hiệu enzym ở các con đường sinh hóa.[2]
9.2 Dược động học
Lượng Calci được hấp thu qua tiêu hóa khi uống đạt khoảng 30%.
Ở khung xương và răng có đến 99% Calci. Còn lại 1% Calci nằm ở dịch ngoại và nội bào. Có 50% Calci trong máu là dạng ion hóa mang hoạt tính, lượng Calci tạo phức cùng phosphat, citrat và anion khác vào khoảng 10%, còn lại 40% gắn vào protein.
Đào thải Calci qua các con đường như mồ hôi, phân và nước tiểu.
10 Thuốc CalposHTC 1250mg giá bao nhiêu?
Thuốc bổ sung Calci CalposHTC 1250mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc CalposHTC 1250mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc CalposHTC 1250mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chế phẩm là nguồn bổ sung Calci hiệu quả cho các trường hợp tăng nhu cầu về Calci hoặc chế độ ăn không cung cấp đủ.
- Thuốc CalposHTC còn bổ trợ cho việc chữa trị cũng như phòng ngừa loãng xương.
- Giúp kiểm soát chứng tăng phosphat máu cho các bệnh nhân suy thận.
- Có thể dùng CalposHTC khi đang nuôi con bú, mang thai.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định thuốc CalposHTC nếu bị sỏi thận.
Tổng 10 hình ảnh











