Calefer 2500mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Enlie, Công ty cổ phần dược Enlie |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Một thành viên dược phẩm Mỹ Đức |
| Số đăng ký | 893100954624 |
| Dạng bào chế | Viên sủi |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 4 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Calcium Carbonate |
| Tá dược | Povidone (PVP), Natri Saccharin (Sodium Saccharin) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1662 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên sủi Calefer 2500mg bao gồm:
- Calci carbonat hàm lượng 2500mg (tương ứng 1000mg Calci nguyên tố).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên sủi.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Calefer 2500mg
Chỉ định Calefer trong:
- Điều trị, phòng ngừa thiếu Calci, nhất là do nhu cầu tăng cao (thời gian cho con bú, đang phát triển chiều cao hoặc có bầu).[1]
- Bị nhuyễn, còi xương, có thể phối hợp điều trị với Vitamin D3.
- Bổ sung Calci như 1 liệu pháp bổ trợ cho chữa trị đặc hiệu ở phòng và điều trị loãng xương.

==>> Đọc thêm: Thuốc Calcium NLP Bổ sung Calci và Vitamin D3 phòng ngừa loãng xương
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Calefer 2500mg
3.1 Liều dùng
Người lớn (cả người già): Phòng và chữa trị loãng xương, thiếu Calci nên dùng 1 viên mỗi ngày.
Phòng, chữa trị thiếu Calci cho trẻ em với liều 1 viên mỗi ngày.
Người suy thận: Có thể phải điều chỉnh liều trên người suy thận nặng, tùy vào lượng Calci huyết thanh.
Người suy gan: Không phải điều chỉnh.
Thời gian chữa trị là lâu dài và dựa trên mục đích chữa trị.
3.2 Cách dùng
Hòa tan 1 viên Calefer trong 1 cốc nước (200ml), uống ngay khi thuốc tan hết.
Có thể dùng với thức ăn hoặc vào giữa các bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Người bị bất động lâu ngày kèm chứng tăng Calci niệu và/hoặc tăng Calci máu.
Đối tượng bị tăng Calci niệu, vôi hóa mô, tăng Calci máu hoặc sỏi Calci.
Dị ứng thành phần trong Calefer 2500mg.
5 Tác dụng phụ
Có thể bị tăng Calci niệu, tăng Calci máu (không phổ biến).
Hiếm khi có ngứa, táo bón, ỉa chảy, quá mẫn, đầy hơi, ói mửa,...
Rất hiếm xảy ra dị ứng toàn thân.
Chưa rõ tần suất: Hội chứng kiềm sữa.
6 Tương tác
Để tránh tương tác, người bệnh luôn phải báo cho dược sĩ hay bác sĩ về thuốc đang sử dụng.
Thuốc lợi niệu thiazid gây giảm bài tiết Calci vào nước tiểu. Vì tăng nguy cơ bị tăng Calci máu, nên giám sát Calci huyết thanh thường xuyên khi dùng với thuốc lợi niệu thiazid.
Corticoid toàn thân có thể khiến sự hấp thu Calci giảm xuống. Khi dùng đồng thời, có thể phải tăng liều Calefer.
Nên dùng chế phẩm có Tetracyclin ít nhất 2 tiếng trước hoặc 4-6 tiếng sau khi uống Calci.
Có thể gia tăng độc tính của glycosid tim khi nồng độ Calci máu tăng do chữa trị với Calci. Nên giám sát điện tâm đồ và nồng độ Calci huyết thanh.
Nên dùng natri florid hay Bisphosphonat đường uống ít nhất vài giờ trước khi dùng Calefer.
Nên dùng Levothyroxin cách Calci tối thiểu 4 tiếng bởi vì khi dùng cùng lúc có thể khiến hiệu quả của Levothyroxin suy giảm.
Dùng cùng Calci có thể làm giảm hấp thu Quinolon. Nên dùng Quinolon hai tiếng trước hoặc sau khi dùng Calci.
Hấp thu Kẽm, Sắt có thể bị muối Calci làm giảm. Bởi vậy, nên dùng Kẽm, Sắt 2 giờ trước hoặc sau khi sử dụng Calci carbonat.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đã có tài liệu ám chỉ khả năng gia tăng hấp thu nhôm với muối citrat. Mỗi viên sủi có 4700mg Acid citric, cho nên cần thận trọng ở người suy thận, nhất là người đang dùng chế phẩm chứa Nhôm.
Cân nhắc tới hàm lượng Natri khi cần phải dùng Calefer cho người đang tuân thủ chế độ dinh dưỡng ít Natri hoặc không có muối.
Người có tiền sử Calci niệu hoặc bị tăng Calci niệu nhẹ cần phải được giám sát việc bài tiết Calci vào nước tiểu. Khi cần, nên giảm liều lượng Calci hoặc là ngưng chữa trị. Khuyến cáo tăng lượng chất lỏng ở người dễ bị hình thành sỏi ở đường niệu.
Giám sát người bệnh đang chữa trị đồng thời với thuốc lợi niệu hoặc glycosid trợ tim.
Người suy thận và dùng liều cao dài ngày có thể bị tăng Calci niệu, Calci máu và nhiễm kiềm chuyển hóa. Do đó cần cẩn trọng khi dùng thuốc và giám sát lượng Calci niệu và Calci máu.
Có thể gặp nguy hiểm khi uống quá nhiều Calci. Không nên sử dụng Calefer khi chưa được tư vấn về chuyên môn.
Mỗi viên thuốc có 93,5mg Natri, bằng 4,68% khẩu phần Natri tối đa/ngày được khuyến cáo trên người lớn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có thể dùng Calefer 2500mg khi mà thiếu Calci. Khi có bầu không dùng quá 1500mg Calci/ngày.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng hoặc nếu có thì Calefer 2500mg cũng ảnh hưởng không đáng kể tới khả vận hành tàu xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Nếu bị ngộ độc, nên ngưng dùng Calefer ngay và bù đắp sự mất dịch. Ở trường hợp quá liều mãn tính có tình trạng tăng Calci máu, bước đầu tiên là hydrat hóa bằng nước muối. Thuốc lợi tiểu quai có thể giúp tránh quá tải dịch và gia tăng bài tiết Calci.
Ở người suy thận, cần thêm lọc máu.
Nếu tăng Calci huyết dài ngày, cần loại bỏ yếu tố khác như quá hấp thu Vitamin A hoặc D, suy thận, khối u ác tính, cường cận giáp nguyên phát hoặc bất động.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, bảo quản Calefer 2500mg chỗ dưới 30 độ C và khô thoáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Opecalcium-D3 Bổ sung calci, vitamin D3 phòng ngừa loãng xương
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Calefer 2500mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Opecalcium 1250mg có chứa Calci carbonat (1250mg) do Dược phẩm OPV sản xuất. Sản phẩm vừa cung cấp Calci, vừa dùng trong phòng và chữa trị loãng xương.
Cusjta 500mg của CTCP Dược-VTYT Hải Dương sản xuất, giúp cung cấp Calci, điều trị hỗ trợ loãng xương. Mỗi gói thuốc có 1250mg Calci carbonat.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Trong cơ thể, Calci là khoáng chất thiết yếu, cần thiết đối với việc hình thành, duy trì xương, cân bằng điện giải và cả hoạt động bình thường của những cơ chế điều hòa khác.
Ion Calci có vai trò quan trọng đối với việc kích hoạt hệ thống sinh học. Ngưỡng kích thích của màng kích thích tùy vào nồng độ Calci ở ngoại bào. Ion Calci còn góp phần vào việc điều chỉnh tính thấm màng tế bào. Thiếu hụt ion Calci ở huyết tương gia tăng, trong khi tình trạng dư thừa gây giảm thần kinh cơ.
Uống Calci còn thúc đẩy hoạt động tái khoáng của khung xương ở đối tượng thiếu Calci.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Việc hấp thu Calci phụ thuộc vào sự điều chỉnh của nội tiết tố. Khi uống 500mg Calci carbonat, có khoảng 30-40% được hấp thu. Hấp thu chỉ tăng nhẹ nếu dùng liều cao.
Phân bố, chuyển hóa: Thành phần khoáng chất ở răng, xương có chứa 99% Calci trong cơ thể. 1% còn lại tồn tại ở dịch ngoại và nội bào. Có khoảng 50% tổng hàm lượng Calci ở máu là dưới dạng ion hóa, khoảng 5% tạo phức với phosphat, citrat và những anion khác. Còn 45% Calci còn lại là gắn với protein.
Đào thải: Đào thải Calci vào phân, nước tiểu và mồ hôi.
10 Thuốc Calefer 2500mg giá bao nhiêu?
Thuốc Calefer 2500mg chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Calefer 2500mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Calefer 2500mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có Calci ở hàm lượng khá cao, giúp bổ sung Calci hiệu quả trong trường hợp thiếu hụt do nhu cầu gia tăng.
- Calefer còn có thể hỗ trợ hiệu quả cho người mắc bệnh nhuyễn, loãng hay còi xương.
- Dạng viên sủi có thể dùng ở cả người lớn, trẻ em. Nhất là hương chanh dễ chịu sẽ tạo nên sự thuận lợi lúc cho bé uống thuốc.
13 Nhược điểm
- Chế phẩm Calefer có thể gây táo bón khi điều trị.
Tổng 21 hình ảnh






















