1 / 5
thuoc caldicomplex 1 M4235

Caldicomplex

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 123 Còn hàng
Thương hiệuHasan-Dermapharm, Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Số đăng ký893100123526
Dạng bào chếViên nén nhai
Quy cách đóng góiHộp 03 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtVitamin D3 (Cholecalciferol, Calcitriol), Calci (Canxi)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsan15
Chuyên mục Vitamin Và Khoáng Chất

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Caldicomplex chứa:

  • Calci 500 mg (dưới dạng calci carbonat 1250 mg) 
  • Vitamin D3 440 IU (dưới dạng dry vitamin D3 100 SD/S PH 4,4mg)
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén nhai.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Caldicomplex

Thuốc Caldicomplex được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu calci kết hợp thiếu Vitamin D ở người cao tuổi
  • Bổ sung calci và vitamin D để hỗ trợ liệu pháp điều trị đặc hiệu loãng xương cho người có nguy cơ thiếu đồng thời hai dưỡng chất này.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Calci-D3 Dopharma điều trị loãng xương

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Caldicomplex

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Caldicomplex

3.1 Liều dùng

Người lớn: Uống 1 viên mỗi lần, ngày dùng 2 lần.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng.

Người suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều.

Người suy thận: Không nên sử dụng. Thuốc chống chỉ định cho người suy thận nặng.

3.2 Cách dùng

Thuốc Caldicomplex được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Caldicomplex.

Loãng xương do bất động kéo dài

Sỏi thận hoặc lắng đọng calci tại thận

Ngộ độc quá liều vitamin D

Suy thận nặng với eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m²

Có bệnh lý hoặc tình trạng gây tăng calci huyết hay tăng calci niệu (U tủy, di căn xương hoặc bệnh xương ác tính, Bệnh sarcoidosis, Cường tuyến cận giáp nguyên phát)

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Sakicamax 500mg/440IU cải thiện sự thiếu hụt Calci, vitamin D3

5 Tác dụng phụ

5.1 Ít gặp

Tăng calci huyết

Tăng calci niệu

5.2 Hiếm gặp

Ngứa

Phát ban

Nổi mề đay

5.3 Rất hiếm gặp

Hội chứng sữa kiềm

Táo bón

Đầy hơi

Buồn nôn

Đau bụng

Tiêu chảy

Khó tiêu

5.4 Chưa xác định được tần suất

Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng

Phù mạch gây sưng mặt, môi hoặc lưỡi

Phù thanh quản

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Caldicomplex.

6 Tương tác

Thuốc lợi tiểu thiazid: Làm giảm đào thải calci qua nước tiểu và có thể gây tăng calci huyết. Cần theo dõi định kỳ nồng độ calci trong máu.

Tetracyclin: Calci cản trở hấp thu tetracyclin. Nên dùng tetracyclin trước Caldicomplex ít nhất 2 giờ hoặc sau thuốc từ 4 đến 6 giờ.

Glycosid tim: Tăng calci huyết có thể làm tăng độc tính trên tim. Cần theo dõi điện tâm đồ và nồng độ calci huyết khi phối hợp.

Bisphosphonat và natri fluorid: Caldicomplex có thể làm giảm hấp thu các thuốc này. Nên uống các thuốc trên ít nhất 3 giờ trước Caldicomplex.

Kháng sinh quinolon: Calci làm giảm hấp thu quinolon. Nên uống quinolon trước calci 2 giờ hoặc sau calci 6 giờ.

Chế phẩm chứa Sắt, Kẽm hoặc stronti: Muối calci làm giảm hấp thu các khoáng chất này. Cần dùng cách Caldicomplex ít nhất 2 giờ.

Estramustin và hormon tuyến giáp: Calci có thể hạn chế hấp thu thuốc. Nên sử dụng cách Caldicomplex khoảng 2 giờ.

Corticosteroid toàn thân: Làm giảm hấp thu calci nên có thể cần điều chỉnh tăng liều Caldicomplex khi phối hợp.

Cholestyramin và dầu parafin: Có khả năng làm giảm hấp thu vitamin D tại Đường tiêu hóa.

Rifampicin, Phenytoin và barbiturat: Có thể làm giảm hoạt tính của vitamin D3 do thúc đẩy quá trình chuyển hóa.

Thực phẩm chứa acid oxalic, phosphat hoặc acid phytic: Các thành phần này tạo phức không tan với calci và làm giảm hấp thu. Không nên uống Caldicomplex trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thực phẩm có hàm lượng cao những chất trên.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Trong quá trình điều trị dài ngày, cần kiểm tra định kỳ calci huyết và chức năng thận thông qua nồng độ creatinin. Việc theo dõi đặc biệt cần thiết ở người cao tuổi đang dùng glycosid tim, thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ hình thành sỏi thận. Phải giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu xuất hiện tăng calci huyết hay suy giảm chức năng thận.

Người bị suy thận cần được theo dõi nồng độ calci và phosphat trong máu do có nguy cơ lắng đọng calci tại mô mềm.

Cần tính tổng lượng calci, vitamin D và chất kiềm từ thuốc, thực phẩm, sữa và các sản phẩm bổ sung khác. Việc dùng calci liều cao cùng chất kiềm có thể gây hội chứng sữa kiềm với biểu hiện tăng calci huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa, suy thận và vôi hóa mô mềm.

Thận trọng khi dùng Caldicomplex cho người mắc bệnh u hạt hoặc loãng xương do bất động vì nguy cơ tăng calci huyết. Những trường hợp này cần theo dõi calci trong máu và nước tiểu.

Khả năng hòa tan của calci carbonat có thể giảm ở người thiếu acid dịch vị. Dùng thuốc cùng thức ăn có thể bảo đảm khả năng hấp thu tốt hơn.

Caldicomplex chứa saccharose nên không phù hợp với người không dung nạp Fructose di truyền, thiếu sucrase isomaltase hoặc kém hấp thu Glucose galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai chỉ dùng Caldicomplex khi có chỉ định của bác sĩ, không vượt quá 2500 mg calci và 4000 IU vitamin D mỗi ngày. Nên dùng thuốc cách thời điểm uống sắt.

Phụ nữ cho con bú có thể dùng thuốc nhưng cần lưu ý calci và vitamin D3 bài tiết vào sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây tăng calci huyết với biểu hiện buồn nôn, táo bón, khát nhiều, tiểu nhiều, yếu cơ, đau xương, sỏi thận hoặc rối loạn nhịp tim.

Ngừng Caldicomplex và các thuốc chứa calci hoặc vitamin D. Người bệnh cần được bù nước, theo dõi điện giải, chức năng thận và điều trị phù hợp tại cơ sở y tế.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Caldicomplex hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Caldicomplex Fort chứa 600 mg calci nguyên tố, Vitamin D3 hàm lượng 400 IU được bào chế dạng viên nén nhai. Do     Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm sản xuất.
  • Thuốc Calci D-Hasan 1250/440 chứa Calci carbonat hàm lượng 1250mg, Vitamin D3 hàm lượng 440IU dạng viên nén sủi bọt. Do Công ty TNHH Ha san-Dermapharm sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Phân loại dược lý: Calci phối hợp với vitamin D và/ hoặc các thuốc khác.

Mã ATC: A12AX.

Sự phối hợp giữa calci và vitamin D3 giúp bù đắp thiếu hụt, hạn chế tăng hormon tuyến cận giáp và giảm quá trình hủy xương. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy bổ sung hai thành phần này kéo dài có thể đưa nồng độ 25-hydroxylated của vitamin D3 về bình thường, cải thiện cường cận giáp thứ phát, giảm phosphatase kiềm và giảm nguy cơ gãy xương hông ở người cao tuổi. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Khoảng 30% liều calci đã uống được hấp thu qua đường tiêu hóa.

Vitamin D3 được hấp thu tại ruột.

9.2.2 Phân bố

Khoảng 99% lượng calci trong cơ thể tập trung tại xương và răng. Khoảng 1% còn lại hiện diện trong dịch nội bào và ngoại bào.

Trong máu, khoảng 50% calci tồn tại ở dạng ion có hoạt tính sinh lý, 10% tạo phức với citrat, phosphat hoặc các anion khác và 40% liên kết với protein, chủ yếu là Albumin.

Vitamin D3 gắn với protein trong máu rồi được vận chuyển đến gan và mô mỡ để dự trữ.

Khoảng 40% tổng lượng calci trong máu liên kết với protein, chủ yếu là albumin.

9.2.3 Chuyển hóa

Vitamin D3 được hydroxyl hóa lần đầu tại gan để tạo thành 25 hydroxycholecalciferol. Chất này tiếp tục được chuyển hóa tại thận thành 1,25 dihydroxycholecalciferol hay Calcitriol, là dạng có hoạt tính làm tăng hấp thu calci.

9.2.4 Thải trừ

Calci được đào thải qua phân, nước tiểu và mồ hôi. 

Vitamin D3 được thải qua phân và nước tiểu.

10 Thuốc Caldicomplex giá bao nhiêu?

Thuốc Caldicomplex hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Caldicomplex mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Caldicomplex kết hợp 500 mg calci và 440 IU vitamin D3 trong cùng một viên, giúp bổ sung đồng thời hai thành phần có vai trò hỗ trợ sức khỏe xương. 
  • Dạng viên nén nhai có hương chanh, thuận tiện cho người gặp khó khăn khi nuốt viên nguyên dạng. 

13 Nhược điểm

  • Có thể gây tăng calci huyết, tăng calci niệu, rối loạn tiêu hóa, phản ứng ngoài da, hội chứng sữa kiềm hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. 

Tổng 5 hình ảnh

thuoc caldicomplex 1 M4235
thuoc caldicomplex 1 M4235
thuoc caldicomplex 2 I3146
thuoc caldicomplex 2 I3146
thuoc caldicomplex 3 Q6785
thuoc caldicomplex 3 Q6785
thuoc caldicomplex 4 N5606
thuoc caldicomplex 4 N5606
thuoc caldicomplex 5 U8346
thuoc caldicomplex 5 U8346

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Mua thuốc này có cần đơn của bác sĩ không

    Bởi: Huy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Loại này không cần đơn bác sĩ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Caldicomplex 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Caldicomplex
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    loại này mình đã từng dùng, thấy khá hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789