1 / 12
calcium mkp 500 effervescent 1 F2553

Calcium MKP 500 Effervescent

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0₫
Đã bán: 214 Còn hàng
Thương hiệuMekophar, Công ty cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar
Số đăng ký893100016026
Dạng bào chếViên nén sủi bọt
Quy cách đóng góiHộp 1 tuýp x 20 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtCalcium Carbonate, Calci Lactat (Calcium Lactate)
Hộp/vỉHộp 1 tuýp x 20 viên
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmcmk500
Chuyên mục Vitamin Và Khoáng Chất

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Thanh Chúc Biên soạn: Dược sĩ Thanh Chúc

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Calcium MKP 500 Effervescent chứa:

  • Calcium lactate gluconate: 2.940 mg, tương đương 380 mg calci.
  • Calcium carbonate: 600 mg, tương đương 120 mg calci.

Tá dược: Acid citric khan, sodium bicarbonate, Aspartame, povidone K29/32, Macrogol và bột hương cam.

Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Calcium MKP 500 Effervescent

Thuốc Calcium MKP 500 Effervescent được sử dụng để bổ sung canxi và điều trị các tình trạng thiếu hụt Canxi trong những trường hợp sau:

  • Dự phòng thiếu canxi ở người trưởng thành có chế độ ăn chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
  • Điều trị tình trạng thiếu canxi ở trẻ từ 6 tuổi, thanh thiếu niên và người lớn.
  • Bổ sung canxi để phòng ngừa và hỗ trợ điều trị loãng xương khi lượng canxi cung cấp qua chế độ ăn không đủ.
  • Điều trị còi xương, nhuyễn xương kết hợp với Vitamin D theo chỉ định.[1]
Thuốc Calcium MKP 500 Effervescent bổ sung canxi, điều trị thiếu hụt canxi và loãng xương
Thuốc Calcium MKP 500 Effervescent bổ sung canxi, điều trị thiếu hụt canxi và loãng xương

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Calcium MKP 500 Effervescent

3.1 Liều dùng

Người lớn: 500–1000 mg canxi/ngày (1–2 viên), chia 1–2 lần uống.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Trẻ từ 1 tuổi: Bổ sung ít nhất 500 mg canxi/ngày (1 viên) khi điều trị còi xương bằng vitamin D.
  • Trẻ 6–11 tuổi: Dùng điều trị thiếu canxi theo chỉ định.
  • Từ 12 tuổi trở lên: 500–1000 mg/ngày (1–2 viên) khi phối hợp vitamin D.
  • Trẻ dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo điều trị thiếu canxi; trẻ dưới 1 tuổi bị còi xương không nên sử dụng do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Dùng thuốc theo đường uống. Hòa tan hoàn toàn 1 viên trong khoảng 200 ml nước rồi uống ngay.

Không nhai hoặc nuốt trực tiếp viên thuốc.

Có thể uống trước hoặc sau ăn.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào mục đích sử dụng và nồng độ canxi huyết thanh.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Calcium MKP 500 Effervescent trong các trường hợp:

  • Dị ứng hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tăng canxi huyết hoặc tăng canxi niệu.
  • Lắng đọng canxi tại thận hoặc mắc bệnh sỏi thận.
  • Bất động kéo dài kèm tăng canxi máu hoặc tăng canxi niệu.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Calcium Sandoz 500 mg bổ sung calci cho người thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu calci, đặc biệt ở người cao tuổi, phụ nữ sau mãn kinh và người có nguy cơ loãng xương. 

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Calcium MKP 500 Effervescent có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

Tần suấtTác dụng không mong muốn
Ít gặpTăng calci huyết, tăng calci niệu.
Hiếm gặpNgứa, phát ban, mày đay; đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
Rất hiếm gặpPhản ứng dị ứng toàn thân, phản vệ, phù mặt, phù mạch thần kinh.
Chưa rõ tần suấtHội chứng sữa–kiềm, thường liên quan đến quá liều.

Các phản ứng khác cần lưu ý:

  • Trong những tháng đầu sử dụng, tăng thải trừ calci qua nước tiểu có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận.
  • Ở người suy thận hoặc dùng liều cao kéo dài, có thể xảy ra tăng calci huyết, tăng calci niệu và nhiễm kiềm chuyển hóa.

6 Tương tác

Thuốc lợi tiểu thiazide, vitamin D: Tăng nguy cơ tăng calci huyết khi dùng đồng thời.

Corticosteroid toàn thân: Làm giảm hấp thu calci, có thể ảnh hưởng hiệu quả bổ sung.

Tetracyclin, quinolon, Cephalosporin, ketoconazol, Sắt và levothyroxin: Calci làm giảm hấp thu các thuốc này; cần uống cách nhau theo hướng dẫn của từng thuốc.

Bisphosphonat và natri fluorid: Nên dùng cách calci ít nhất 3 giờ.

Thuốc kháng acid: Có thể ảnh hưởng đến hấp thu và thải trừ calci.

Glycosid tim: Tăng calci huyết làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim; cần theo dõi khi phối hợp.

Muối nhôm, Bismuth và phosphat: Có thể làm thay đổi hấp thu hoặc tăng nguy cơ độc tính.

Thực phẩm giàu acid oxalic, acid phytic: Có thể làm giảm hấp thu calci; nên dùng cách chế phẩm calci ít nhất 2 giờ.

Sữa và chế phẩm chứa nhiều calci: Tránh tiêu thụ quá mức khi dùng đồng thời để hạn chế nguy cơ hội chứng sữa–kiềm.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nguy cơ sỏi tiết niệu: Bổ sung canxi có thể làm tăng lượng canxi trong nước tiểu, tăng nguy cơ hình thành sỏi. Cần uống đủ nước và theo dõi canxi niệu ở người có tiền sử sỏi thận.

Bệnh nhân suy thận: Cần thận trọng, đặc biệt khi kèm hạ phosphat máu; nên theo dõi nồng độ canxi, phosphat và chức năng thận.

Nguy cơ tăng canxi máu: Dùng đồng thời với vitamin D, thuốc lợi tiểu thiazide hoặc các nguồn bổ sung canxi khác có thể làm tăng canxi máu và ảnh hưởng chức năng thận. Cần theo dõi phù hợp.

Hội chứng sữa – kiềm: Dùng liều cao canxi cùng các chất kiềm có thể gây tăng canxi máu, nhiễm kiềm chuyển hóa và suy thận.

Người giảm tiết acid dạ dày: Khả năng hấp thu canxi có thể giảm; dùng thuốc cùng thức ăn có thể cải thiện Sinh khả dụng.

Bệnh nhân suy thận nặng: Thận trọng do thuốc chứa acid citric, có thể làm tăng hấp thu nhôm khi dùng cùng chế phẩm chứa nhôm.

Người mắc phenylketon niệu: Không nên sử dụng do thuốc chứa aspartame, một nguồn phenylalanine.

Chế độ ăn hạn chế natri: Mỗi viên chứa 301 mg natri; cần tính lượng natri này vào tổng khẩu phần hằng ngày.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chỉ bổ sung canxi khi cần thiết, ưu tiên đáp ứng nhu cầu qua chế độ ăn. Tổng lượng canxi khuyến cáo từ mọi nguồn khoảng 1.000 mg/ngày và không nên vượt quá 1.500 mg/ngày. Tránh bổ sung quá mức.

Bà mẹ cho con bú: Chỉ sử dụng khi chế độ ăn không đáp ứng đủ nhu cầu canxi; cần tính tổng lượng canxi từ thức ăn và các nguồn bổ sung.

7.3 Xử trí khi quá liều

7.3.1 Triệu chứng quá liều

Quá liều calci có thể gây tăng calci huyết, tăng calci niệu với các biểu hiện như buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, khát nhiều, tiểu nhiều và mất nước. Trường hợp nặng có thể gây rối loạn ý thức, suy thận hoặc vôi hóa các cơ quan.

7.3.2 Cách xử trí

Ngừng bổ sung calci và đưa người bệnh đi khám khi nghi ngờ quá liều.

Bù dịch, theo dõi calci huyết và chức năng thận.

Trường hợp nặng, bác sĩ có thể chỉ định thuốc hoặc thẩm phân máu tùy tình trạng người bệnh.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Để thuốc ở nhiệt độ phòng, theo hướng dẫn ghi trên bao bì.

Đậy kín nắp hộp sau khi sử dụng, tránh để thuốc tiếp xúc với độ ẩm.

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc Calcium MKP 500 Effervescent đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Sản phẩm MyVita Calcium 500 (tuýp 20 viên) do Công ty Cổ phần S.P.M sản xuất, có dạng viên nén sủi bọt, chứa calci gluconolactat 2940 mg và calci carbonat 300 mg. Sản phẩm được sử dụng để bổ sung calci, phòng và điều trị thiếu calci, hỗ trợ phòng ngừa loãng xương, điều trị còi xương và nhuyễn xương. 

Sản phẩm Calcium Effervescent Tablets do Công ty Cổ phần Quốc tế Ánh Dương Xanh đăng ký, được bào chế dưới dạng viên sủi, chứa calci carbonat 500 mg, giúp bổ sung canxi cho cơ thể, hỗ trợ duy trì xương và răng chắc khỏe, góp phần phòng ngừa tình trạng thiếu hụt canxi. 

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

  • Nhóm dược lý: Bổ sung khoáng chất.
  • Mã ATC: A12AA20 – Calci phối hợp nhiều muối.

Calci cần thiết cho hoạt động thần kinh – cơ và duy trì tính ổn định của màng tế bào. Bổ sung calci giúp bù đắp lượng thiếu hụt, hỗ trợ quá trình khoáng hóa và tái khoáng hóa xương.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Calci từ calci lactat gluconat và calci carbonat được hấp thu chủ yếu tại ruột non. Mức độ hấp thu phụ thuộc vào liều dùng, tuổi và tình trạng calci của cơ thể.

Phân bố: Khoảng 99% calci tập trung ở xương và răng; phần còn lại phân bố trong dịch nội bào và ngoại bào. Trong máu, calci tồn tại ở dạng ion hóa, liên kết với protein hoặc tạo phức với các anion.

Thải trừ: Calci được đào thải chủ yếu qua thận. Phần lớn lượng calci được lọc qua cầu thận sẽ được tái hấp thu tại ống thận.

10 Thuốc Calcium MKP 500 Effervescent giá bao nhiêu?

Thuốc Calcium MKP 500 Effervescent hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Calcium MKP 500 Effervescent mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Bổ sung calci, hỗ trợ điều trị thiếu hụt calci và phòng ngừa loãng xương khi chế độ ăn không đáp ứng đủ nhu cầu.
  • Dạng viên sủi hòa tan trong nước, thuận tiện khi sử dụng.
  • Có thể phối hợp trong điều trị còi xương và nhuyễn xương cùng vitamin D theo chỉ định.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, táo bón, buồn nôn hoặc tiêu chảy.
  • Cần thận trọng ở người suy thận, tăng calci huyết hoặc có tiền sử sỏi thận.
  • Có tương tác với nhiều thuốc, cần bố trí thời điểm dùng phù hợp.
  • Viên sủi chứa natri, cần lưu ý ở người phải hạn chế natri trong chế độ ăn.

Tổng 12 hình ảnh

calcium mkp 500 effervescent 1 F2553
calcium mkp 500 effervescent 1 F2553
calcium mkp 500 effervescent 2 M5280
calcium mkp 500 effervescent 2 M5280
calcium mkp 500 effervescent 3 T7826
calcium mkp 500 effervescent 3 T7826
calcium mkp 500 effervescent 4 D1563
calcium mkp 500 effervescent 4 D1563
calcium mkp 500 effervescent 5 K4200
calcium mkp 500 effervescent 5 K4200
calcium mkp 500 effervescent 6 C1551
calcium mkp 500 effervescent 6 C1551
hdsd calcium mkp 500 effervescent 1 L4777
hdsd calcium mkp 500 effervescent 1 L4777
hdsd calcium mkp 500 effervescent 2 D1138
hdsd calcium mkp 500 effervescent 2 D1138
hdsd calcium mkp 500 effervescent 3 G2227
hdsd calcium mkp 500 effervescent 3 G2227
hdsd calcium mkp 500 effervescent 4 V8578
hdsd calcium mkp 500 effervescent 4 V8578
hdsd calcium mkp 500 effervescent 5 S7005
hdsd calcium mkp 500 effervescent 5 S7005
hdsd calcium mkp 500 effervescent 6 V8184
hdsd calcium mkp 500 effervescent 6 V8184

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Ai nên sử dụng Calcium MKP 500 Effervescent?

    Bởi: Hải vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Người có nhu cầu bổ sung canxi có thể cân nhắc sử dụng sản phẩm. Nhu cầu cụ thể phụ thuộc vào độ tuổi, chế độ dinh dưỡng và tình trạng sức khỏe.

      Quản trị viên: Dược sĩ Thanh Chúc vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Calcium MKP 500 Effervescent 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Calcium MKP 500 Effervescent
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    Sản phẩm dễ pha, tiện mang theo và phù hợp với nhu cầu bổ sung canxi của tôi.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789