1 / 3
thuoc bvcoxib 120mg 3 C0780

Bvcoxib 120

Thuốc kê đơn

Đã bán: 140 Còn hàng

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần BV PHARMA, CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM BV PHARMA
Công ty đăng kýCÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM BV PHARMA
Số đăng ký893110460323
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 5 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtEtoricoxib
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmbi83
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Lam Phượng Biên soạn: Dược sĩ Lam Phượng
Dược sĩ Lâm Sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén thuốc Bvcoxib 120 chứa thành phần gồm:

  • Etoricoxib với hàm lượng 120 mg.
  • Các tá dược khác vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bvcoxib 120

Bvcoxib 120 được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng viêm và đau do thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
  • Hỗ trợ kiểm soát cơn đau cấp tính liên quan đến viêm khớp gút cấp.
  • Giảm đau sau phẫu thuật nha khoa ở mức độ trung bình trong thời gian ngắn hạn.
Thuốc Bvcoxib 120 điều trị thoái khoá khớp, viêm khớp dạng thấp,...
Thuốc Bvcoxib 120 điều trị thoái khoá khớp, viêm khớp dạng thấp,...

3 Liều dùng - Cách dùng của thuốc Bvcoxib 120

3.1 Liều dùng

Thoái hóa khớp: Uống 30 mg mỗi ngày một lần, có thể tăng lên 60 mg mỗi ngày nếu cần thiết.

Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Dùng 60 mg mỗi ngày một lần, tối đa 90 mg mỗi ngày nếu cần, sau đó có thể giảm về 60 mg/ngày khi tình trạng bệnh ổn định.

Viêm khớp gút cấp: Liều dùng 120 mg mỗi ngày một lần, thời gian điều trị không quá 8 ngày.

Đau sau phẫu thuật nha khoa: Uống 90 mg mỗi ngày một lần, sử dụng tối đa trong 3 ngày.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều nhưng nên thận trọng khi dùng.

Người suy gan: Trường hợp suy gan nhẹ không dùng quá 60 mg/ngày, suy gan mức trung bình giới hạn tối đa 30 mg/ngày, suy gan nặng không được sử dụng.

Người suy thận: Không cần giảm liều nếu hệ số thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút. Chống chỉ định khi hệ số thanh thải creatinin < 30 ml/phút.

3.2 Cách dùng

Thuốc Bvcoxib 120 được sử dụng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Tuy nhiên, nếu dùng trước bữa ăn, tác dụng giảm đau có thể đạt được nhanh hơn.

4 Chống chỉ định

Dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử loét tiêu hóa tiến triển hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Người từng bị co thắt phế quản, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch – thần kinh, nổi mày đay hoặc phản ứng dị ứng khi sử dụng Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), bao gồm chất ức chế COX-2.

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

Bệnh nhân suy gan nặng (Albumin huyết thanh < 25 g/L hoặc Child – Pugh ≥ 10 điểm).

Người bị suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 30 mL/phút.

Bệnh nhân mắc bệnh lý đường ruột hoặc suy tim sung huyết nặng.

Trẻ em dưới 16 tuổi.

Người có tiền sử hoặc đang mắc bệnh viêm ruột.

Bệnh nhân suy tim sung huyết mức độ II-IV theo phân loại NYHA.

Người bị tăng huyết áp kéo dài (≥ 140/90 mmHg) nhưng chưa được kiểm soát hiệu quả.

Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Atocib 60: Công dụng, liều dùng và cách sử dụng

5 Tác dụng phụ

Trên tim mạch: Tăng nguy cơ biến cố huyết khối, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc điều trị kéo dài.

Trên hệ tiêu hóa: Có thể gây loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, thậm chí đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người cao tuổi, người có tiền sử bệnh tiêu hóa hoặc dùng đồng thời NSAID khác.

Trên thận: Làm giảm lưu lượng máu qua thận, có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử suy thận, suy tim hoặc xơ gan.

Trên gan: Tăng men gan (ALT, AST), có thể gấp 3 lần giới hạn bình thường, nguy cơ suy gan nếu tình trạng này kéo dài.

Trên huyết áp: Có thể gây giữ nước, phù, làm tăng huyết áp nghiêm trọng hơn so với một số NSAID khác, đặc biệt khi dùng liều cao.

Trên da và hệ miễn dịch: Hiếm gặp nhưng có thể gây phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc hoặc phản ứng phản vệ.

6 Tương tác

Thuốc Bvcoxib 120 có thể tương tác với các thuốc sau:

  • Thuốc chống đông (warfarin, thuốc chống đông đường uống khác): Làm tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi sát chỉ số đông máu khi phối hợp.
  • Acid acetylsalicylic (aspirin): Dùng chung có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa, nhưng không thể thay thế aspirin trong dự phòng huyết khối.
  • Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển (ACEi) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB): Làm giảm tác dụng lợi tiểu, có thể dẫn đến suy thận cấp ở một số bệnh nhân.
  • Cyclosporin, tacrolimus: Tăng nguy cơ gây độc trên thận.
  • Lithi: Làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương, có thể dẫn đến ngộ độc.
  • Methotrexate: Làm tăng nồng độ Methotrexate, nguy cơ gây độc tính.
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp: Có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát huyết áp.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường và thuốc tránh thai đường uống: Có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa và tác dụng của các thuốc này.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Chỉ dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để hạn chế tác dụng phụ.

Kiểm tra huyết áp định kỳ, đặc biệt trong 2 tuần đầu sử dụng. Nếu huyết áp tăng cao đáng kể, cần cân nhắc thay đổi thuốc.

Nếu xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan (vàng da, mệt mỏi, đau vùng gan) hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng, cần ngừng thuốc ngay và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Cần đánh giá kỹ trước khi sử dụng, tránh dùng cho người có nhiều yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiểu đường, hút thuốc lá.

Cần theo dõi chức năng gan, thận, tim mạch thường xuyên trong suốt quá trình điều trị.

Dùng Etoricoxib có thể làm tăng nguy cơ tổn thương dạ dày-ruột, cần cân nhắc kết hợp với thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày nếu cần thiết.

Cần bù nước đầy đủ trước khi sử dụng để hạn chế nguy cơ suy thận cấp.

Phụ nữ có thai và cho con bú không nên sử dụng do nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.

Do thuốc có chứa lactose monohydrat, cần tránh sử dụng ở người có hội chứng kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzym lactase

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Etoricoxib có thể gây hại cho thai nhi, đặc biệt trong ba tháng cuối thai kỳ, do đó không khuyến cáo sử dụng trong thời gian mang thai.

Bà mẹ cho con bú: Chưa có đủ dữ liệu về việc thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó không sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.

7.3 Xử lý khi quá liều

Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng etoricoxib với liều đơn lên đến 500 mg hoặc liều duy trì 150 mg/ngày trong 21 ngày không ghi nhận độc tính nghiêm trọng. Một số trường hợp quá liều cấp etoricoxib đã được báo cáo, mặc dù phần lớn không ghi nhận tác dụng phụ đáng kể. Các phản ứng bất lợi thường gặp chủ yếu liên quan đến Đường tiêu hóa và tim mạch, phù hợp với đặc tính dược lý của thuốc.

Xử trí: Áp dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường như loại bỏ thuốc chưa hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi tình trạng lâm sàng và can thiệp điều trị nếu cần thiết.

Etoricoxib không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách máu. Hiện chưa có đủ dữ liệu để xác định liệu thuốc có thể được loại bỏ qua thẩm phân phúc mạc hay không.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao.

Để xa tầm tay trẻ em.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Cadimelcox 15: Cách dùng – liều dùng, lưu ý khi sử dụng 

8 Cơ chế tác dụng

8.1 Dược lực học

Etoricoxib: Là một chất ức chế chọn lọc COX-2, giúp giảm viêm và đau mà không ảnh hưởng nhiều đến COX-1, do đó ít gây tác động trên dạ dày hơn so với các NSAID không chọn lọc. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym cyclooxygenase-2 (COX-2), từ đó giảm tổng hợp prostaglandin gây viêm. Điều này giúp giảm đau, sưng và cải thiện vận động ở bệnh nhân mắc các bệnh lý xương khớp. [1]

8.2 Dược động học

Hấp thu: Etoricoxib được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ khi dùng lúc đói.

Phân bố: Liên kết với protein huyết tương khoảng 92%, Thể tích phân bố trung bình là 1,2L ở người lớn.

Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu qua gan nhờ hệ enzym cytochrome P450, tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Thải trừ: Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, chỉ khoảng 1% được đào thải ở dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình khoảng 22 giờ, cho phép dùng một lần mỗi ngày.

9 Một số sản phẩm thay thế

Nếu như sản phẩm này hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sang các sản phẩm sau

Arcoxia 120mg chứa Etoricoxib, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), giúp giảm đau, kháng viêm trong viêm xương khớp, gout cấp, viêm khớp dạng thấp. Sản phẩm của MSD, dạng viên nén bao phim, hộp 3 vỉ x 10 viên, xuất xứ Tây Ban Nha.

Magrax-F 120mg chứa Etoricoxib, một thuốc chống viêm không steroid (NSAID), giúp giảm đau và kháng viêm trong viêm khớp, gout cấp. Sản phẩm của Davipharm, dạng viên nén bao phim, hộp 3 vỉ x 10 viên, xuất xứ Việt Nam.

10 Thuốc Bvcoxib 120 giá bao nhiêu?

Thuốc Bvcoxib 120 chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Bvcoxib 120 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả trong việc giảm đau và chống viêm do các bệnh lý về khớp.
  • Dạng viên nén thuận tiện cho việc sử dụng.
  • Có thể dùng một lần mỗi ngày, giúp cải thiện sự tuân thủ điều trị.

13 Nhược điểm

  • Chỉ phù hợp cho bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên.
  • Không thích hợp cho người suy gan nặng, suy thận nặng.
  • Sử dụng dài ngày có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên tim mạch và đường tiêu hóa

Tổng 3 hình ảnh

thuoc bvcoxib 120mg 3 C0780
thuoc bvcoxib 120mg 3 C0780
thuoc bvcoxib 120mg R7153
thuoc bvcoxib 120mg R7153
thuoc bvcoxib 120mg 2 S7131
thuoc bvcoxib 120mg 2 S7131

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Tác giả Alan K Matsumoto và cộng sự (Đăng năm 2004). Etoricoxib, PubMed. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2025
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    lái xe lun sau khi sử dụng thuốc Bvcoxib 120 được không?

    Bởi: Phạm Mạnh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào anh, mình không nên nhé anh vì thuốc này có thể gây buồn ngủ sau khi sử dụng nên anh cẩn thận nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Lam Phượng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Bvcoxib 120 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Bvcoxib 120
    KD
    Điểm đánh giá: 5/5

    Đã nhận đủ thuốc Bvcoxib 120mg đã đặt, uy tín

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789