Bru-200 Capsules
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Brawn Laboratories, Brawn Laboratories Limited |
| Công ty đăng ký | Brawn Laboratories Limited |
| Số đăng ký | 890110051726 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Celecoxib |
| Tá dược | Povidone (PVP), Sodium Croscarmellose, Nước tinh khiết (Purified Water), Gelatin |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1622 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Celecoxib: 200 mg
Thành phần tá dược:
Natri croscarmellose 6,0 mg, lactose 28,0 mg, povidone 5,0 mg, natri starch glycolate 5,0 mg, tinh bột ngô 10,0 mg, natri lauryl sulphate 12,0 mg, isopropyl alcohol vừa đủ (dung môi bay hơi trong quá trình sản xuất).
Vỏ nang cứng gelatin cỡ số 1:
- Thân nang: Gelatin 31,6084 mg, titan dioxide 0,635 mg, natri lauryl sulphate 0,0756 mg, nước tinh khiết 5,481 mg.
- Nắp nang: Gelatin 21,0214 mg, titan dioxide 0,2822 mg, carmosine supra 0,029 g, ponceau 4R supra 0,1554 mg, sunset yellow FCF 0,0134 mg, natri lauryl sulphate 0,0504 mg, nước tinh khiết 3,654 mg.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bru-200 Capsules
2.1 Tác dụng
Celecoxib là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2). Thuốc mang lại hiệu quả chống viêm, giảm đau và hạ sốt.

2.2 Chỉ định
- Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp (OA) và viêm khớp dạng thấp (RA).
- Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA) ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên, cân nặng tối thiểu 10 kg.
- Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp (AS).
- Kiểm soát đau cấp tính ở người lớn.
- Điều trị đau bụng kinh (thống kinh) nguyên phát.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Celegesis 200mg điều trị thoái hóa khớp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bru-200 Capsules
3.1 Liều dùng
Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Người lớn:
- Thoái hóa khớp (OA): Liều khuyến cáo là 200 mg dùng liều đơn mỗi ngày.
- Viêm khớp dạng thấp (RA): Liều khuyến cáo là 200 mg x 2 lần/ngày.
- Viêm cột sống dính khớp (AS): Liều khuyến cáo là 200 mg dùng liều đơn. Một số bệnh nhân đáp ứng tốt hơn với tổng liều 400 mg mỗi ngày.
- Đau cấp tính: Khởi đầu 400 mg, dùng thêm một liều 200 mg trong ngày đầu tiên nếu cần. Những ngày tiếp theo uống 200 mg x 2 lần/ngày khi cần.
- Đau Bụng Kinh nguyên phát: Khởi đầu 400 mg, dùng thêm một liều 200 mg trong ngày đầu nếu cần. Những ngày tiếp theo uống 200 mg x 2 lần/ngày khi cần.
- Người chuyển hóa kém CYP2C9: Bắt đầu điều trị với một nửa liều khuyến cáo thấp nhất.
- Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều. Bệnh nhân cao tuổi dưới 50 kg nên bắt đầu bằng liều khuyến cáo thấp nhất.
- Suy gan: Không cần chỉnh liều ở suy gan nhẹ. Giảm một nửa liều khuyến cáo ở suy gan mức độ vừa. Không dùng cho suy gan nặng.
- Suy thận: Không cần chỉnh liều ở suy thận nhẹ và vừa. Chưa có nghiên cứu trên suy thận nặng.
- Dùng cùng Fluconazole: Dùng một nửa liều khuyến cáo.
Trẻ em (Viêm khớp tự phát thiếu niên - JIA, từ 2 tuổi trở lên):
- Cân nặng từ 10 - 25 kg: Dùng 50 mg x 2 lần/ngày.
- Cân nặng trên 25 kg: Dùng 100 mg x 2 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên nang với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Đối với bệnh nhân khó nuốt, có thể mở vỏ nang và trộn bột thuốc vào một thìa nhỏ nước sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền ở nhiệt độ phòng rồi uống ngay. Hỗn hợp với sinh tố táo, cháo hoặc sữa chua ổn định trong 6 giờ ở nhiệt độ 2 - 8 độ C trong tủ lạnh. Hỗn hợp với chuối nghiền phải uống ngay, không được bảo quản lạnh.[1]
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với celecoxib hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tiền sử quá mẫn với sulfonamid.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Bệnh nhân hen suyễn, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù mạch thần kinh, mề đay hoặc dị ứng sau khi dùng Aspirin hoặc các NSAID khác (kể cả thuốc ức chế COX-2).
Phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả.
Phụ nữ đang cho con bú.
Rối loạn chức năng gan nặng (Albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc điểm Child-Pugh >= 10).
Bệnh nhân có Độ thanh thải creatinin ước tính < 30 ml/phút.
Bệnh viêm ruột.
Suy tim sung huyết (độ II - IV theo NYHA).
Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Abicoxib 200mg điều trị thoái hóa khớp
5 Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Thường gặp viêm phế quản, viêm xoang, nhiễm khuẩn hô hấp trên, nhiễm khuẩn tiết niệu.
Máu và bạch huyết: Ít gặp thiếu máu; hiếm gặp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; rất hiếm gặp giảm toàn thể huyết cầu.
Hệ miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn; rất hiếm gặp sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Ít gặp tăng Kali máu.
Tâm thần: Thường gặp mất ngủ; ít gặp lo lắng, trầm cảm, mệt mỏi; hiếm gặp lú lẫn, ảo giác.
Hệ thần kinh: Thường gặp chóng mặt, đau đầu, tăng trương lực cơ; ít gặp nhồi máu não, dị cảm, buồn ngủ; hiếm gặp mất điều hòa, rối loạn vị giác; rất hiếm gặp xuất huyết nội sọ, viêm màng não vô khuẩn, động kinh, mất khứu giác, mất vị giác.
Mắt: Ít gặp nhìn mờ; hiếm gặp xuất huyết mắt; rất hiếm gặp tắc động mạch hoặc tĩnh mạch võng mạc.
Tai và tai trong: Ít gặp ù tai.
Tim mạch: Thường gặp nhồi máu cơ tim; ít gặp suy tim, đánh trống ngực, tim đập nhanh; hiếm gặp loạn nhịp tim.
Mạch máu: Rất thường gặp tăng huyết áp; hiếm gặp tắc mạch phổi, đỏ bừng mặt; rất hiếm gặp viêm mạch.
Hô hấp: Thường gặp viêm mũi, ho, khó thở; ít gặp co thắt phế quản; hiếm gặp viêm phổi.
Tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy bụng; ít gặp táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, ợ hơi; hiếm gặp loét Đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, viêm tụy, viêm đại tràng, đi ngoài phân đen.
Gan mật: Ít gặp tăng men gan, chức năng gan bất thường; hiếm gặp viêm gan; rất hiếm gặp suy gan, viêm gan bùng phát, hoại tử gan, vàng da.
Da và mô dưới da: Thường gặp ngứa, phát ban; ít gặp mề đay, bầm máu; hiếm gặp phù mạch, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng; rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng dress, AGEP.
Cơ xương khớp: Thường gặp đau khớp; ít gặp chuột rút ở chân; rất hiếm gặp viêm cơ.
Thận và tiết niệu: Ít gặp tăng creatinin máu, tăng ure máu; hiếm gặp suy thận cấp, hạ natri máu; rất hiếm gặp viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
Sinh sản: Hiếm gặp rối loạn kinh nguyệt; tần suất chưa rõ gây giảm khả năng sinh sản ở nữ giới.
Toàn thân: Thường gặp phù ngoại biên, triệu chứng giống cúm; ít gặp phù mặt, đau ngực; thường gặp chấn thương do tai nạn.
6 Tương tác
Thuốc chống đông máu (Warfarin): Tăng nguy cơ biến chứng chảy máu và tăng chỉ số INR; cần giám sát chặt chẽ.
Thuốc hạ huyết áp (thuốc ức chế ACE, ARB, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta): Celecoxib làm giảm hiệu quả hạ áp và tăng nguy cơ suy thận cấp.
Ciclosporin và Tacrolimus: Tăng độc tính trên thận khi dùng phối hợp; cần theo dõi sát chức năng thận.
Acid Acetylsalicylic (Aspirin): Tăng nguy cơ loét và biến chứng tiêu hóa; không thay thế được aspirin trong dự phòng biến cố tim mạch.
Cơ chất của CYP2D6 (thuốc chống trầm cảm ba vòng, SSRI, thuốc an thần, Metoprolol, Dextromethorphan): Celecoxib ức chế CYP2D6 làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu.
Cơ chất của CYP2C19 (Diazepam, Citalopram, Imipramine): Celecoxib có khả năng ức chế chuyển hóa qua CYP2C19.
Lithi: Celecoxib làm tăng Cmax và AUC của lithi; cần theo dõi nồng độ lithi huyết tương.
Methotrexate: Cần theo dõi độc tính của Methotrexate khi phối hợp điều trị.
Thuốc ức chế CYP2C9 (Fluconazole): Làm tăng nồng độ và phơi nhiễm celecoxib trong máu; cần giảm nửa liều celecoxib.
Thuốc cảm ứng CYP2C9 (Rifampicin, Carbamazepine, Barbiturat): Làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Thuốc làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ gây tử vong. Cần dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất.
Độc tính đường tiêu hóa: Có thể gây loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày ruột. Thận trọng ở người cao tuổi hoặc người có tiền sử bệnh tiêu hóa.
Huyết áp và ứ dịch: Có thể gây khởi phát hoặc làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp, phù nề và giữ nước. Cần theo dõi huyết áp định kỳ.
Độc tính trên gan và thận: Thận trọng ở người suy giảm chức năng gan, thận, người dùng thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển.
Phản ứng da nghiêm trọng: Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban da hoặc dấu hiệu quá mẫn đầu tiên.
Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose. Chứa phẩm màu Sunset yellow FCF và Ponceau 4R supra có thể gây dị ứng.
Lái xe và vận hành máy móc: Tránh lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện hoa mắt, chóng mặt hoặc buồn ngủ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định. Thuốc gây độc tính sinh sản, dị tật thai nhi, co thắt tử cung, đóng sớm ống động mạch và suy thận thai nhi dẫn đến thiểu ối.
Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định. Thuốc bài tiết qua sữa mẹ và có thể ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.
Khả năng sinh sản: Celecoxib có thể làm chậm hoặc cản trở rụng trứng, gây vô sinh có hồi phục ở nữ giới.
7.3 Xử trí khi quá liều
Kinh nghiệm lâm sàng về quá liều còn hạn chế. Khi nghi ngờ quá liều, áp dụng các biện pháp hỗ trợ y tế triệu chứng phù hợp. Phương pháp thẩm phân máu không mang lại hiệu quả do celecoxib liên kết rất mạnh với protein huyết tương.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Tránh ánh sáng. Giữ thuốc trong bao bì kín và để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Bru-200 Capsules hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm VAROCOX của Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo chứa thành phần Celecoxib được chỉ định để điều trị các bệnh lý thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, hỗ trợ giảm nhanh các cơn đau cấp tính và đau bụng kinh nguyên phát an toàn dưới hướng dẫn chuyên môn.
Sản phẩm Celecoxib 100mg Vidipha do Công ty Cổ phần Armephaco - Xí nghiệp dược phẩm 150 sản xuất, chứa Celecoxib được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân gặp các đợt đau cấp, viêm đau xương khớp mạn tính cần một giải pháp giảm đau kháng viêm chọn lọc trên enzym COX-2 nhằm hạn chế các tác động bất lợi trên niêm mạc dạ dày.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Celecoxib là thuốc chống viêm không steroid thuộc nhóm ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2). Thuốc thể hiện hoạt tính chống viêm, giảm đau và hạ sốt hiệu quả. Cơ chế tác dụng chính là ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin thông qua việc phong bế chọn lọc enzym COX-2, từ đó làm giảm sự tạo thành các chất trung gian hóa học gây viêm.
Ở các nồng độ điều trị trên người, celecoxib không gây ức chế isoenzym cyclooxygenase-1 (COX-1). Enzym COX-1 hiện diện ở hầu hết các mô cơ thể, bạch cầu đơn nhân và tiểu cầu, đóng vai trò bảo vệ niêm mạc dạ dày và điều hòa tưới máu thận. Do không tác động lên COX-1, thuốc giảm thiểu nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa, tuy nhiên vẫn tiềm ẩn độc tính tại thận. Ngoài ra, do không ức chế thromboxan A2 nhưng lại ức chế prostacyclin kháng huyết khối, thuốc có thể làm gia tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch. Hoạt chất cũng có khả năng ngăn chặn sự tăng sinh tế bào ung thư và làm giảm kích thước polyp đại trực tràng.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Celecoxib hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 705 ng/ml sau 3 giờ uống liều duy nhất 200 mg lúc đói. Dùng thuốc cùng bữa ăn giàu chất béo làm chậm thời gian đạt đỉnh từ 1 đến 2 giờ và tăng Sinh khả dụng thêm 10% đến 20%. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định trong vòng 5 ngày điều trị liên tục.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định đạt khoảng 400 lít (tương đương 7,14 lít/kg), chứng tỏ thuốc phân bố rộng khắp vào các mô. Ở nồng độ điều trị, khoảng 97% lượng thuốc gắn kết chặt chẽ với protein huyết tương. Celecoxib có khả năng phân bố qua hàng rào sữa mẹ.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua hệ thống enzym CYP450 2C9. Các chất chuyển hóa tạo thành đều không có hoạt tính dược lý đối với cả enzym COX-1 và COX-2.
9.2.4 Thải trừ
Nửa đời thải trừ của thuốc trong huyết tương khi uống lúc đói khoảng 11 giờ, hệ số thanh thải toàn thân khoảng 500 ml/phút. Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân (57%) và nước tiểu (27%), với dưới 3% liều dùng được bài xuất dưới dạng không biến đổi. Thời gian bán thải kéo dài ở bệnh nhân suy thận và suy gan.
10 Thuốc Bru-200 Capsules giá bao nhiêu?
Thuốc Bru-200 Capsules hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Bru-200 Capsules mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Bru-200 Capsules để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ức chế chọn lọc trên enzym COX-2, giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ viêm loét và xuất huyết dạ dày so với các NSAID truyền thống.
- Tác dụng giảm đau và chống viêm kéo dài, liều dùng thuận tiện với 1 đến 2 lần mỗi ngày.
- Dạng nang cứng dễ dàng mở để phân liều vào thức ăn mềm, thuận lợi cho bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt.
13 Nhược điểm
- Gia tăng nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch và huyết khối nguy hiểm như nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
- Chống chỉ định rộng, không sử dụng được cho phụ nữ có thai, người cho con bú, bệnh nhân tim mạch và suy gan, thận nặng.
- Tương tác bất lợi với nhiều nhóm thuốc tim mạch và thuốc chống đông máu thông dụng.
Tổng 3 hình ảnh




