Bromhexfar 4mg/5ml
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Dược phẩm Dược liệu Pharmedic, Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic |
| Số đăng ký | 893100001123 |
| Dạng bào chế | Sirô |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x 90ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Bromhexin hydroclorid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1931 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi 5ml siro uống Bromhexfar 4mg/5ml bao gồm:
- Bromhexin HCl 4mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Sirô.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bromhexfar 4mg/5ml
Thuốc Bromhexfar giúp làm loãng đờm ở những bệnh phế quản phổi mạn và cấp có tiết nhầy bất thường và giảm sự vận chuyển dịch nhầy.

==>> Đọc thêm: Thuốc Mibromzyl 1mg/ml điều trị triệu chứng hô hấp liên quan tiết nhầy
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bromhexfar 4mg/5ml
3.1 Liều dùng
Trên 10 tuổi: Dùng 10mg (tức 12,5ml siro)/lần x 3 lần/ngày.
Bé dưới 10 tuổi: Sử dụng 0,5mg/kg/ngày, chia thành 2 hay 4 lần. Hoặc:
- 5-10 tuổi: 4mg (5ml)/lần x 4 lần/ngày.
- 2-dưới 5 tuổi: 4mg (5ml)/lần x 2 lần/ngày.
- Dưới 2 tuổi: 1mg (1,25ml)/lần, ngày khoảng 3 lần.
Sử dụng không quá 8-10 ngày, trừ khi bác sĩ có chỉ dẫn riêng.
3.2 Cách dùng
Dùng Bromhexfar theo đường uống.
4 Chống chỉ định
Không được dùng Bromhexfar khi quá mẫn Bromhexin hoặc tá dược của siro thuốc.
5 Tác dụng phụ
Không phổ biến: Ói mửa, buồn ói, đau bụng trên, ỉa chảy.
Phản ứng hiếm gặp gồm: Quá mẫn, mề đay, phát ban.
Chưa biết: Sốc phản vệ, co thắt phế quản, ngứa, phản ứng có hại trầm trọng ở da,...
Thông báo cho bác sĩ về phản ứng bất lợi gặp phải khi điều trị bằng thuốc Bromhexfar 4mg/5ml.
6 Tương tác
Chưa thấy tương tác bất lợi liên quan tới lâm sàng của Bromhexfar 4mg/5ml với thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nên cẩn trọng khi dùng Bromhexin cho những người từng hoặc đang bị loét tá tràng, dạ dày.
Đã ghi nhận triệu chứng trầm trọng ở da như hội chứng TEN, SJS, hồng ban đa dạng và AGEP liên quan tới việc điều trị bằng Bromhexin HCl. Nếu có biểu hiện phát ban da tiến triển, nên ngưng thuốc và xin tư vấn y tế.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Nên cẩn trọng bằng cách tránh dùng Bromhexfar 4mg/5ml ở các bà mẹ đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không thấy bằng chứng cho thấy Bromhexfar 4mg/5ml ảnh hưởng tới người lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Chưa có ghi chép về dấu hiệu quá liều Bromhexin. Người dùng Bromhexfar 4mg/5ml quá liều cần được chữa triệu chứng và hỗ trợ.
7.5 Bảo quản
Để Bromhexfar 4mg/5ml ở chỗ có nhiệt độ < 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Tezabrom 0,2% điều trị bệnh lý về phổi phế quản cấp và mạn tính
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Bromhexfar 4mg/5ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Qbisol Kids 4mg/5ml sản xuất bởi CTCP dược phẩm Quảng Bình ở dạng siro uống, không chứa đường, thơm hương dâu và có hiệu quả long đờm rõ rệt. Sản phẩm chứa dược chất Bromhexin HCl ở hàm lượng 4mg/5ml.
Trabroxin do CTCP Traphaco Hưng Yên sản xuất, trong siro thuốc có 0,08% Bromhexin HCl. Thuốc có công dụng làm loãng đờm nhầy ở bệnh lý phế quản phổi mạn hay cấp tính.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Bromhexin là 1 hoạt chất chiết từ cây Adhatoda vasica, đã được dùng để chữa trị bệnh hô hấp khác nhau. Bromhexin có khả năng làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Thuốc giúp gia tăng vận chuyển chất nhầy thông qua con đường làm giảm độ quánh của dịch nhầy và hoạt hóa biểu mô có nhung mao.[1]
Từ những nghiên cứu lâm sàng, Bromhexin thể hiện tác động làm loãng dịch tiết và vận chuyển dịch tiết tại phế quản, tạo điều kiện có lợi cho phản ứng khạc đờm và ho dễ dàng.
Sau khi chữa trị với Bromhexin, nồng độ của kháng sinh có ở dịch tiết phế quản-phổi và đờm tăng lên.
9.2 Dược động học
Hấp thu Bromhexin nhanh và hoàn toàn thông qua tiêu hóa. Dạng Dung dịch và dạng rắn sở hữu Sinh khả dụng tương đương. Có khoảng 75-80% thuốc bị chuyển hóa lần đầu.
Bromhexin có gắn vào protein ở dạng không đổi với tỷ lệ tới 95%. Sau 2 giờ sử dụng, nồng độ thuốc có ở nhu mô phổi cao hơn 2,4-5,9 lần và ở mô tiểu phế quản-phế quản cao hơn 1,5-3,2 lần so với lượng thuốc có ở huyết tương.
Chuyển hóa hầu như hoàn toàn Bromhexin sang chất chuyển hóa hydroxy đa dạng và thành acid dibromanthranilic.
Sau khi uống liều đơn 8-32mg, nửa đời cuối vào khoảng 6,6-31,4 tiếng.
10 Thuốc Bromhexfar 4mg/5ml giá bao nhiêu?
Thuốc long đờm Bromhexfar 4mg/5ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Bromhexfar 4mg/5ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Bromhexfar 4mg/5ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dùng Bromhexin giúp cải thiện những triệu chứng ở hô hấp cho người bệnh. Ngoài ra thuốc này còn làm tăng thêm hiệu quả tác động của kháng sinh.
- Bromhexfar có thể dùng ở cả trẻ em, người lớn nhờ dạng bào chế siro uống.
13 Nhược điểm
- Thuốc Bromhexfar có nguy cơ gây ra phản ứng bất lợi ở tiêu hóa.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Alessandro Zanasi và cộng sự (đăng tháng 3 năm 2017). A reappraisal of the mucoactive activity and clinical efficacy of bromhexine, Pubmed. Truy cập ngày 22 tháng 07 năm 2026.

