0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng
brapanto 40 1 J3781
brapanto 40 1 J3781 130x130 Xem tất cả ảnh

Brapanto 40 mg

Thuốc kê đơn

250.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệuDeva Holding AS, Deva Holding A.S
Công ty đăng kýCông ty CP dược phẩm Pha No
Số đăng kýVN-18843-15
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 7 viên
Hoạt chấtPantoprazole
Xuất xứThổ Nhĩ Kỳ
Mã sản phẩmAA2923
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )

Dược Sĩ Lưu Anh Biên soạn: Dược Sĩ Lưu Anh

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 340
logo
Nhà thuốc uy tín số 1 Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư vấn miễn phí Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc Giao hàng
toàn quốc

Hiện nay, các vấn đề liên quan tới dạ dày ngày cảng phổ biến và trẻ hóa. Brapanto 40 là một thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh như trào ngược dạ dày - thực quản, viêm loét đường tiêu hóa,... Ngoài ra, Brapanto 40mg còn dùng phòng ngừa tổn thương do thuốc kháng viêm sreroid, hiệu quả tốt trong điều trị hội chứng Zollinger-Ellison. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Brapanto 40mg.

1 Thành phần

Thành phần của Brapanto 40mg gồm:

Thành phần: Pantoprazole (dưới dạng pantoprazole natri sesquihydrat) 40mg.

Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa.

Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Brapanto 40mg

2.1 Thuốc  Brapanto 40mg  có tác dụng gì?

2.1.1 Dược lực học

Thành phần chính của Brapanto 40mg là pantoprazole. Đây là một là thuốc ức chế bơm proton có cấu trúc và tác dụng tương tự như omeprazol, cụ thể như sau:

  • Tác dụng chống tiết acid dịch vị. Hoạt động bài tiết acid dạ dày trở lại bình thường khoảng 1 tuần sau khi ngừng sử dụng pantoprazol.  Không thấy có hiện tượng tăng tiết trở lại.
  • Sử dụng Pantoprazol có thể kìm hãm được sự phát triển của vi khuẩn Helicobacter pylori, đặc biệt ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng và/hoặc viêm thực quản do trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. 
  • Phối hợp điều trị pantoprazol với thuốc kháng sinh có thể tiệt trừ H. pylori, giúp nhanh liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.

2.1.2 Dược động học

Pantoprazol hấp thu nhanh, nồng độ trong máu đạt cao nhất sau uống khoảng 2 - 2,5 giờ.

Trong máu, thuốc chủ yếu liên kết với protein huyết tương, với tỉ lệ khoảng 98%.

Thuốc ít bị chuyển hóa qua vòng tuần đầu ở gan, sinh khả dụng đường uống cao, khoảng 77%.

Các chất đã chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu là chủ yếu (80%). Phần nhỏ còn lại sẽ đào thải bằng con đường qua mật vào phân.

2.2 Chỉ định thuốc Brapanto 40mg

Với những tác dụng nêu trên, thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). 
  • Viêm loét dạ dày,  tá tràng. 
  • Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid hoặc do stress. 
  • Hội chứng Zollinger - Ellison.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc tiêm Pantogut 40mg trị viêm loét dạ dày tá tràng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Brapanto 40mg

3.1 Liều dùng thuốc Brapanto 40mg

Trường hợpLiều dùng
Hội chứng dạ dày trào ngược – thực quản (GERD)

- Liều thường dùng: 20-40 mg x 1 lần/ ngày, dùng trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần.

- Liều duy trì: 20 - 40 mg mỗi ngày.

- Trường hợp tái phát: 20 mg/ngày.

Loét đường tiêu hóa

- Liều thường dùng: 40 mg x 1 lần/ngày.

- Thời gian điều trị từ 2 - 4 tuần đối với loét tá tràng hoặc 4 - 8 tuần đối với viêm loét dạ dày.

Diệt Helicobacter pyloriDùng phác đồ điều trị phối hợp ba thuốc 1 tuần (1-week triple therapy): Pantoprazol 40 mg x 2 lần/ngày kết hợp với  amoxicillin 1g x 2 lần/ngày hoặc Metronidazole 400mg x 2 lần/ngày và Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày.
Phòng ngừa viêm loét do thuốc kháng viêm phi steroid20 mg/ngày
Hội chứng Zollinger – Ellison

- Liều khởi đầu: 80 mg/ngày.

- Có thể dùng liều lên đến 240 mg/ngày. Nếu dùng trên 80 mg/ngày, nên chia làm 2 lần.

Bệnh nhân suy gan- Liều tối đa: 20 mg/ngày hoặc 40 mg/ngày với liều cách ngày
Bệnh nhân suy thận- Liều tối đa: 40 mg/ngày.

3.2 Cách dùng thuốc Brapanto 40mg hiệu quả

Uống ngày một lần vào buổi sáng.Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn đều được. 

Nuốt nguyên viên, không được nghiền hoặc nhai.

Thuốc kháng acid có thể uống đồng thời với Brapanto 40mg.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Brapanto 40mg cho bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc : [CHÍNH HÃNG] Thuốc Prazopro 40mg - trị dứt điểm bệnh dạ dày 

5 Tác dụng không mong muốn

Trên tổng quát,  Brapanto 40mg pantoprazol dung nạp tốt khi điều trị ngắn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. 

Mức độ gặp phải         Tỉ lệ                                 Tác dụng không mong muốn
   Thường gặp      ADR > 1/100

- Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu. 

- Da: Ban da và mày đay

- Tiêu hóa: Miệng khô, buồn nôn và nôn, đau bụng, đầy hơi, đau bụng, táo bón hoặc ỉa chảy. 

- Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.

       Ít gặp1/1000 < ADR < 1/100

- Toàn thân: Suy nhược, chóng mặt, mất ngủ.

- Da: Ngứa. 

- Gan: Tăng enzym gan.

     Hiếm gặp ADR < 1/1000 

Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, khó chịu, tình trạng phản vệ. 

- Da: Nổi ban, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, phù mạch. 

- Tiêu hóa: Viêm miệng, rối loạn tiêu hóa, ợ hơi. 

- Mắt: mờ, có chứng sợ ánh sáng. 

- Thần kinh: Ngủ gà, ngủ gật, bị kích động hoặc ức chế, ù tai,  ảo giác, nhầm lẫn và dị cảm. 

- Máu:  Gây tăng bạch cầu acid, giảm bạch cầu hạt, bạch cầu và tiểu cầu. 

- Nội tiết: Gây liệt dương và bất lực ở nam giới. 

- Tiết niệu: Đái ra máu và viêm thận kẽ. 

- Gan: Có thể gây viêm gan vàng da, bệnh não gan và tăng triglycerid.

- Rối loạn điện giải: Giảm natri huyết.

Pantoprazol thường dung nạp tốt: nhức đầu, mệt mỏi, đau bụng và ỉa chảy thường hết khi tiếp tục điều trị, rất hiếm khi phải ngừng thuốc. 

Cần phải theo dõi các triệu chứng như nhìn mờ, trầm cảm, viêm da, đái ra máu, phát ban… Nếu kéo dài phải ngừng thuốc hoặc chuyển sang thuốc khác.

6 Tương tác

Pantoprazol được chuyển hóa qua gan nhờ hệ thống enzym cytochrom P450. Không loại trừ khả năng có thể có tương tác với một chất khác cũng được chuyển hóa qua chính hệ thống enzym này. 

Một số thuốc xảy ra tương tác với Pantoprazole ở mức độ trung bình cần thận trọng khi kết hợp như: lipiyor (Atorvastatin), Plavix (Clopidogrel), Synthroid (Levothyroxine). Ngoài ra, một số tương tác mức độ yếu như Aspirin, Vitamin B12,... [1]

Giống với các thuốc ức chế bơm proton còn lại, pantoprazol có thể làm giảm hấp thu một số thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày như  itraconazol và ketoconazol. Không có tương tác giữa pantoprazol với các antacid được uống cùng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Trước khi dùng pantoprazol hoặc các thuốc ức chế bơm proton khác, phải loại trừ khả năng bị ung thư dạ dày hoặc thực quản vì thuốc có thể che lấp đi các triệu chứng và có thể làm chậm việc chẩn đoán ung thư.

Ở người suy thận: Đa số các nghiên cứu đều không thấy sự thay đổi về dược động học của pantoprazol. Chưa có khuyến cáo phải điều chỉnh liều trên nhóm bệnh nhân này. Tuy nhiên, chỉ nên dùng liều uống đến mức tối đa là 40 mg.

Trẻ em: Các dữ liệu nghiên cứu ở trẻ em còn hạn chế. 

Không dùng pantoprazol cho trẻ dưới 12 tuổi. 

7.2 Thời kỳ mang thai và cho con bú

Chưa có thông tin nghiên cứu một cách đầy đủ khi dùng pantoprazol trên đối tượng đang trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng pantoprazol khi thật sự cần thiết cho điều trị trong thời kỳ mang thai. 

Thời kỳ cho con bú: Pantoprazol có phân bố vào sữa mẹ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy theo lợi ích của pantoprazol với người mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có triệu chứng quá liều nào được biết trên người. Với liều tới 240 mg được tiêm chậm trong 2 phút bằng đường tĩnh mạch vẫn dung nạp tốt. Trong trường hợp quá liều mà có những biểu hiện của ngộ độc trên lâm sàng, thì cần áp dụng nhanh các biện pháp điều trị triệu chứng.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo và thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.

Để xa tầm tay của trẻ em.

8 Nhà sản xuất

SĐK : VN-18843-15.

Nhà sản xuất: Deva Holding A.S.

Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 7 viên.

9 Thuốc Brapanto 40mg giá bao nhiêu?

Thuốc hiện nay đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy. Giá thuốc Brapanto 40mg đã được cập nhật tại đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm và các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Ưu nhược điểm của Brapanto 40mg

Ưu điểm

  • Điều trị hiệu quả các chứng tăng tiết acid dạ dày, và không tăng tiết trở lại sau khi dùng thuốc.
  • Hỗ trợ tốt trong điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng.
  • Dạng viên nén bao phim không gây mùi vị khó chịu cho bệnh nhân, dễ dàng khi sử dụng.

Nhược điểm

  • Bị ảnh hưởng bởi thức ăn tới quá trình hấp thu thuốc tại dạ dày, nên sẽ tốt hơn nếu dùng những loại thuốc này trong điều kiện lúc đói.
  • Có một số ảnh hưởng đến thận nên cần theo dõi trong quá trình điều trị.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Ngày đăng 27 tháng 7 năm 2022). Pantoprazole, Drugs.com. Ngày truy cập 8 tháng 8 năm 2022.
brapanto 40 1 J3781
brapanto 40 1 J3781
brapanto 40 2 V8177
brapanto 40 2 V8177
brapanto 40 3 A0661
brapanto 40 3 A0661
brapanto 40 4 T7187
brapanto 40 4 T7187
Ngày đăng
Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    tôi bị bệnh dạ dày nhiều năm nay, công việc stress nhiều nên hay tái lại, tôi hay sử dụng và cũng lâu dài, cho hỏi dùng thường xuyên như vậy có hại cho dạ dầy không ạ


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Brapanto 40 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Brapanto 40 mg
    HL
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc này dùng rất hiệu quả cho bệnh trào ngược này của tôi

    Trả lời Cảm ơn (0)

Bài viết liên quan

Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633