Bostussin G
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Boston Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110459025 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x 60ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Dextromethorphan, Phenylephrin hydroclorid, Guaifenesin (Glyceryl guaiacolate) |
| Tá dược | Natri Saccharin (Sodium Saccharin), Sodium Benzoate (Natri Benzoat), Nước tinh khiết (Purified Water), Kali Acesulfam |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1676 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong 5ml Dung dịch Bostussin G bao gồm:
- Dextromethorphan HBr 0,1%.
- Guaifenesin 1%.
- Phenylephrin HCl 0,05%.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bostussin G
Chỉ định Bostussin G để:
- Làm loãng đờm (chất nhầy) và dịch tiết phế quản, giúp ống phế quản được lưu thông.[1]
- Giảm tạm thời những triệu chứng do cảm lạnh gồm có nghẹt mũi, ho do phế quản và cổ họng bị kích ứng nhẹ.

==>> Đọc thêm: Thuốc Neotusdin - Điều trị triệu chứng ho, giúp làm loãng đờm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bostussin G
3.1 Liều dùng
Từ 12 tuổi trở lên: Mỗi 4 tiếng uống 20ml.
Từ 6 đến dưới 12 tuổi: Mỗi 4 tiếng uống 10ml.
Từ 4 tuổi đến dưới 6 tuổi: Mỗi 4 tiếng uống 5ml.
Trong vòng 24 tiếng không được uống quá 6 liều.
3.2 Cách dùng
Dùng Bostussin G theo đường uống.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần của Bostussin G.
Người đang dùng chất ức chế monoamin oxidase(MAOI), hoặc ngưng dùng các MAOI trong vòng 14 ngày.
Các bệnh nhân dưới 4 tuổi.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Buồn ói, nhịp tim nhanh, choáng váng, tăng huyết áp, dựng lông tóc, người yếu mệt, chóng mặt, bồn chồn, run rẩy,...
Ít khi gặp ban da, nổi mề đay, suy hô hấp, huyết áp tăng kèm phù phổi, nhịp tim chậm, hoang tưởng,...
Ít hoặc hiếm gặp: Ói mửa, đau bụng, tiêu chảy.
Hiếm gây: Xuất huyết dưới màng ngoài tim, buồn ngủ nhẹ,...
6 Tương tác
Không dùng Bostussin G ở người đang điều trị với chất ức chế MAO.
Dùng cùng thuốc ức chế CYP2D6 có thể khiến chuyển hóa Dextromethorphan ở gan suy giảm, gây gia tăng nồng độ tại huyết tương và đồng thời gia tăng ADR của Dextromethorphan.
Sử dụng với chất ức chế TKTW có thể gia tăng khả năng ức chế TKTW của Dextromethorphan hoặc những chất này.
Dùng với Valdecoxib có thể khiến lượng Dextromethorphan ở huyết thanh gia tăng.
Dùng Dextromethorphan cùng Linezolid dẫn tới hội chứng serotonin.
Memantin có thể làm gia tăng cả tần suất lẫn phản ứng phụ của Dextromethorphan và Memantin, bởi vậy không được phối hợp.
Không được dùng Dextromethorphan cùng Meclobemid.
Không phối hợp Phenylephrin với Epinephrin hay là thuốc cường giao cảm khác, bởi có thể gây loạn nhịp và nhịp tim nhanh.
Kết hợp Phenylephrin HCl với thuốc mê hydrocarbon halogen hóa có thể tăng kích thích tim và làm loạn nhịp.
Dùng Phenylephrin với Digitalis có thể gia tăng độ nhạy cảm của cơ tim.
Không được dùng với Bromocriptin vì nguy cơ tăng huyết áp và tai biến co mạch.
Tác dụng tăng huyết áp của Phenylephrin có thể gia tăng khi dùng cùng Guanethidin hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
Nguy cơ làm tăng huyết áp rất mạnh nếu kết hợp Phenylephrin với alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm.
Do có thể gây dương tính giả cho nên cần ngưng Guaifenesin 48 tiếng trước khi lấy mẫu nước tiểu nhằm đo lượng Acid vanilylmandelic.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nên hỏi bác sĩ trước khi dùng Bostussin G nếu như bị:
- Ho nhiều đờm.
- Bệnh tim.
- Khó tiểu do phì đại tiền liệt tuyết.
- Tăng huyết áp.
- Ho mạn tính hay kéo dài như ở người bị khí phế thủng, hút thuốc, viêm phế quản mạn, hen suyễn.
- Bệnh tuyến giáp.
Cần hỏi bác sĩ, dược sĩ nếu người bệnh đang dùng chất kích thích hoặc thuốc uống giảm sung huyết mũi.
Ngưng dùng và hỏi bác sĩ nếu:
- Xuất hiện tình trạng mất ngủ, lo lắng hoặc chóng mặt.
- Trong vòng 7 ngày mà không thấy cải thiện triệu chứng hoặc kèm theo sốt.
- Ho quá 7 ngày hoặc ho tái diễn hoặc kèm với sốt, phát ban hay nhức đầu kéo dài.
Sorbitol trong thuốc Bostussin G có thể gây ảnh hưởng tới Sinh khả dụng của những thuốc uống đồng thời.
Aspartam của sản phẩm này có thể ảnh hưởng bất lợi với người mắc phenylceton niệu.
Màu đỏ số 40 có khả năng gây phản ứng dị ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Trước khi dùng Bostussin G, cần hỏi bác sĩ hay là dược sĩ.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thông tin ảnh hưởng của Bostussin G đối với việc lái xe, máy móc chưa có.
7.4 Xử trí khi quá liều
| Quá liều | Biểu hiện | Xử trí |
| Guaifenesin | Triệu chứng cấp như ói mửa, buồn ói. Dùng kéo dài có thể dẫn tới sỏi thận | Nếu phát hiện ra sớm có thể rửa dạ dày, chữa trị triệu chứng |
| Phenylephrin | Co giật, dị cảm, tăng huyết áp, chảy máu não, ngoại tâm thu, nhức đầu, đánh trống ngực | Khắc phục tăng huyết áp bằng cách sử dụng chất chẹn alpha-adrenergic như tiêm tĩnh mạch 5-10mg Phentolamin, có thể lặp lại nếu cần. Chú ý tới triệu chứng, hỗ trợ và chăm sóc y tế. |
| Dextromethorphan | Buồn ngủ, ảo giác, suy hô hấp, nhìn mờ, ói mửa, co giật, bí tiểu,... | Hỗ trợ, tiêm tĩnh mạch 2mg Naloxon, dùng nhắc lại khi cần với tổng liều lên tới 10mg |
7.5 Bảo quản
Bảo quản Bostussin G ở nơi khô mát, thông thoáng, có nhiệt độ < 30°C và trán ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Prakuff - Điều trị ho có đờm trong viêm phế quản, viêm phổi
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Bostussin G hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Cedipect F do IMEXPHARM sản xuất, dùng chữa trị triệu chứng nghẹt mũi, ho, sổ mũi,... Thành phần gồm Phenylephrin HCl (5mg), Guaifenesin (50mg) kết hợp Dextromethorphan HBr (10mg).
Recotus New do Công ty cổ phần SPM sản xuất, mỗi viên có 5mg Phenylephrin HCl, 10mg Dextromethorphan HBr cùng với 100mg Guaifenesin. Dùng để long đờm, giảm ho, chữa trị sung huyết mũi.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Dextromethorphan HBr
Thuốc giảm ho Dextromethorphan HBr có tác dụng ở trung tâm ho tại hành não. Dù cấu trúc của nó có liên quan tới Morphin nhưng không có khả năng giảm đau, và rất ít gây an thần.
Dextromethorphan được dùng để làm giảm ho do họng hay phế quản bị kích thích nhẹ, như khi hít phải chất kích thích hoặc cảm lạnh thông thường. Thuốc có hiệu quả nhất ở chữa trị ho mạn tính, không có đờm. Không giúp long đờm.
Dextromethorphan có hiệu lực tương đương Codein trong chữa ho mạn tính, nhưng ít gây phản ứng phụ ở tiêu hóa hơn Codein. Ở liều chữa trị, hiệu lực chống ho của nó có thể kéo dài 5-6 tiếng.
Độc tính của Dextromethorphan thấp, nhưng liều rất cao có thể ức chế TKTW.
9.1.2 Phenylephrin HCl
Đây là thuốc tác dụng giống TK giao cảm α1, gây tác động trực tiếp ở thụ thể α1-adrenergic, làm co mạch máu và gây tăng huyết áp. Cơ chế của Phenylephrin là ức chế việc sản sinh AMP vòng thông qua sự ức chế enzym adenylcyclase.
Phenylephrin cũng có tác động gián tiếp bởi giải phóng norepinephrine từ nang chứa vào trong hệ tuần hoàn. Khả năng co mạch của nó có thể giúp giảm sung huyết xoang và mũi gây ra bởi cảm lạnh.
9.1.3 Guaifenesin
Thuốc này giúp long đờm nhờ kích ứng niêm mạc của dạ dày, sau đó kích thích gia tăng tiết dịch tại đường hô hấp, làm giảm độ nhớt và tăng cường thể tích của dịch tiết ở phế quản và khí quản.
Do đó Guaifenesin giúp tăng hiệu quả cho phản xạ ho, làm việc tống đờm ra ngoài dễ hơn. Khác với cơ chế của những thuốc chống ho, Guaifenesin không làm mất ho.
9.2 Dược động học
9.2.1 Dextromethorphan HBr
Hấp thu Dextromethorphan nhanh qua tiêu hóa, xuất hiện tác dụng trong vòng 15 đến 30 phút sau khi uống và kéo dài được khoảng 6 đến 8 tiếng (dạng giải phóng chậm là 12 tiếng).
Chuyển hóa Dextromethorphan tại gan.
Bài tiết dạng không đổi vào nước tiểu, ngoài ra còn chất chuyển hóa Demethyl (trong đó có Dextrorphan có khả năng giảm ho nhẹ).
9.2.2 Phenylephrin HCl
Việc hấp thu Phenylephrin qua tiêu hóa rất thất thường, bởi thuốc này bị chuyển hóa ngay ở Đường tiêu hóa bởi enzym MAO, do đó sinh khả dụng chỉ ≤ 38%.
Trong vòng 15-20 phút sẽ xuất hiện tác động chống xung huyết mũi, có thể kéo dài trong 2-4 tiếng. Phân phối Phenylephrin vào mô với Vd ở giai đoạn đầu là 26-61L, còn Vd ổn định là 340L. Chưa rõ Phenylephrin có vào sữa mẹ hay không.
Chuyển hóa tại ruột và gan nhờ enzym MAO thông qua phản ứng liên hợp với acid glucuronic và oxy hóa khử amin.
Chủ yếu thải trừ Phenylephrin qua thận ở dạng không đổi. Nửa đời vào khoảng 5 phút.
9.2.3 Guaifenesin
Hấp thu Guaifenesin tốt qua tiêu hóa. Khoảng 60% thuốc bị thủy phân ở máu trong 7 giờ.
Đào thải qua thận theo dạng chuyển hóa mất hoạt tính. Nửa đời là 1 tiếng.
10 Thuốc Bostussin G giá bao nhiêu?
Thuốc Bostussin G Boston Pharma hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Bostussin G mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Bostussin G trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Bostussin G có đa tác dụng nhờ sự phối hợp của Guaifenesin, Phenylephrin và Dextromethorphan. Vừa giúp làm loãng đờm, dịch tiết phế quản, vừa có thể giảm tạm thời những triệu chứng ở bệnh cảm lạnh.
- Có thể dùng trên nhiều độ tuổi, bao gồm trẻ từ 4 tuổi trở lên, người trưởng thành.
- Dung dịch ngọt, thơm mùi dâu rất dễ chịu, khắc phục tâm lý khó chịu khi dùng thuốc, nhất là ở trẻ em.
13 Nhược điểm
- Buồn nôn, huyết áp tăng, chóng mặt có thể gặp phải khi dùng Bostussin G.
Tổng 12 hình ảnh













