Bostafil 20
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Boston Pharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110151023 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 viên |
| Hoạt chất | Tadalafil |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1793 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên Bostafil 20 có chứa:
- Tadalafil: 20 mg
- Tá dược: vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bostafil 20
Thuốc Bostafil 20 được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Để thuốc phát huy tác dụng, người sử dụng cần có sự kích thích tình dục phù hợp, vì tadalafil không gây cương dương một cách tự phát.
Ngoài ra, tadalafil còn được sử dụng trong điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính ở nam giới trưởng thành.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc VacoAcilis 10 hỗ trợ điều trị rối loạn cương dương
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bostafil 20
3.1 Liều dùng
Với 20mg = 1 viên.
3.1.1 Rối loạn cương dương
Liều thường dùng: 10mg/lần, uống trước khi quan hệ.
Có thể tăng lên 20 mg/lần nếu hiệu quả chưa đạt.
Uống trước ít nhất 30 phút.
Tối đa 1 lần/ngày, không dùng hằng ngày với liều 10–20 mg.
Dùng hằng ngày (khi quan hệ thường xuyên ≥ 2 lần/tuần):
- Liều khuyến cáo: 5 mg/ngày, uống cùng thời điểm mỗi ngày.
- Có thể giảm còn 2,5 mg/ngày nếu kém dung nạp.
- Cần đánh giá định kỳ khi tiếp tục dùng lâu dài.
3.1.2 Phì đại tuyến tiền liệt lành tính
Liều dùng: 5 mg/ngày, uống cùng thời điểm mỗi ngày.
Có thể dùng kèm hoặc không kèm thức ăn.
Dùng đồng thời điều trị rối loạn cương dương: vẫn 5 mg/ngày.
3.1.3 Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi, người đái tháo đường: không cần chỉnh liều.
Suy thận nhẹ–vừa: không cần chỉnh liều.
Suy thận nặng: tối đa 10 mg/lần, không dùng liều hằng ngày.
Suy gan: thận trọng, tối đa 10 mg/lần theo nhu cầu.
Trẻ em: không sử dụng.
3.2 Cách dùng
Uống đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định với người dị ứng hoặc quá mẫn với tadalafil hay bất kỳ thành phần nào của thuốc và bệnh nhân từng mất thị lực do NAION..
Không dùng đồng thời với các thuốc nitrat hữu cơ dưới mọi dạng do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
Không sử dụng cho nam giới có bệnh tim mạch không được khuyến cáo hoạt động tình dục.
Chống chỉ định ở bệnh nhân tim mạch nặng, bao gồm:
- Nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày.
- Đau thắt ngực không ổn định hoặc xuất hiện khi quan hệ.
- Suy tim độ NYHA II trở lên hoặc suy tim tiến triển trong 6 tháng gần đây.
- Loạn nhịp tim không kiểm soát, hạ huyết áp < 90/50 mmHg hoặc tăng huyết áp không kiểm soát.
- Tai biến mạch não trong vòng 6 tháng.
Không dùng chung với thuốc kích thích guanylat cyclase (như riociguat) do nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng.
==>> Xem thêm: Thuốc Soliget 5mg chứa solifenacin, điều trị tiểu gấp và tiểu không tự chủ
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Đau đầu, đỏ mặt, khó tiêu.
Thường gặp: chóng mặt, nghẹt mũi, đau lưng, đau cơ, mệt mỏi, đau bụng, buồn nôn.
Ít gặp: Phản ứng quá mẫn, phát ban, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, hạ hoặc tăng huyết áp, nhìn mờ, ù tai, phù ngoại vi.
Hiếm gặp: Phù mạch, mất thính lực đột ngột, rối loạn thị giác nghiêm trọng (NAION, tắc mạch võng mạc), nhồi máu cơ tim, đột quỵ, loạn nhịp thất, khó thở, chảy máu cam, hội chứng Stevens–Johnson, viêm da tróc vảy, tiểu ra máu, cương dương kéo dài hoặc cương đau, ngất, co giật, mất trí nhớ thoáng qua.
6 Tương tác
Thuốc ức chế CYP3A4 và nước ép Bưởi có thể làm tăng nồng độ tadalafil, từ đó tăng nguy cơ tác dụng phụ.
Thuốc cảm ứng CYP3A4 có thể làm giảm nồng độ tadalafil, khiến hiệu quả điều trị kém hơn.
Thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhôm có thể làm giảm hấp thu tadalafil.
Chống chỉ định dùng chung với thuốc nitrat do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần đánh giá kỹ nguyên nhân rối loạn cương và tình trạng tim mạch trước khi điều trị.
Thận trọng nguy cơ hạ huyết áp, giãn mạch, nhất là ở bệnh nhân có bệnh tim hoặc rối loạn điều hòa huyết áp.
Khi dùng cùng thuốc ức chế CYP3A4, không quá 10 mg/72 giờ. Không phối hợp với các thuốc cường dương khác.
Thận trọng ở người rối loạn đông máu, loét tiêu hóa.
Có thể xảy ra cương dương kéo dài (>4 giờ) – cần đi khám ngay.
Không dùng cho bệnh nhân suy tim, đau thắt ngực, tăng huyết áp nặng hoặc hạ huyết áp. Có nguy cơ giảm hoặc mất thị lực tạm thời.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không dùng cho nữ giới.
7.3 Xử trí khi quá liều
Các nghiên cứu cho thấy dùng tadalafil với liều rất cao vẫn ghi nhận tác dụng phụ tương tự liều thông thường, không xuất hiện biểu hiện đặc hiệu mới.
Khi xảy ra quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ và theo dõi triệu chứng.
Thẩm tách thận không hiệu quả trong việc loại bỏ tadalafil, do thuốc gắn mạnh với protein huyết tương và không thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Bostafil 20 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Zevagra 20mg chứa tadalafil, dùng cho nam giới bị rối loạn cương dương, giúp đạt và duy trì sự cương cứng cần thiết khi giao hợp, chỉ có hiệu quả khi có kích thích tình dục.
Sản phẩm Banago 20mg do Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco sản xuất, chứa Tadalafil hàm lượng 20mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dễ dàng sử dụng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Tadalafil hoạt động như một chất ức chế chọn lọc, có khả năng hồi phục enzym PDE5, từ đó làm tăng hàm lượng cGMP trong thể hang khi có sự kích thích tình dục. Nhờ cơ chế này, cơ trơn tại thể hang được thư giãn, lượng máu lưu thông đến dương vật tăng lên, góp phần cải thiện và duy trì sự cương cứng. Thuốc không gây cương tự nhiên và chỉ phát huy tác dụng khi có kích thích tình dục. [1]
9.2 Dược động học
Hấp thu: Tadalafil được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được sau khoảng 2 giờ. Việc dùng cùng thức ăn hoặc thời điểm uống không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu của thuốc.
Phân bố: Thuốc có Thể tích phân bố trung bình khoảng 63 L, trong đó khoảng 94% gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym CYP3A4, tạo ra các chất chuyển hóa có hoạt tính rất yếu và không đáng kể về mặt lâm sàng.
Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình vào khoảng 17,5 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa không còn hoạt tính, phần lớn qua phân và một phần qua nước tiểu.
10 Bostafil 20 giá bao nhiêu?
Thuốc Bostafil 20 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Bostafil 20 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Bostafil 20 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chứa tadalafil 20 mg, thời gian tác dụng kéo dài, giúp chủ động hơn trong sinh hoạt tình dục, không gây cương tự phát.
- Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, thuận tiện khi sử dụng. Dạng viên nén bao phim, dễ uống, dễ bảo quản.
13 Nhược điểm
- Có thể gây một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, đỏ mặt, khó tiêu, chóng mặt.
- Chống chỉ định với thuốc nitrat và cần thận trọng ở người có bệnh tim mạch, gan, thận.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Frajese GV, Pozzi F, Frajese G, (Đăng năm 2006), Tadalafil in the treatment of erectile dysfunction; an overview of the clinical evidence, Pubmed. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.

