0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng
thuoc boncium 1 V8508
thuoc boncium 1 V8508 130x130 Xem tất cả ảnh

Boncium

Thuốc không kê đơn

150.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệuGracure, Gracure Pharmaceuticals Ltd
Công ty đăng kýGracure Pharmaceuticals Ltd
Số đăng kýVN-20172-16
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtVitamin D3, Calcium Carbonate
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmAA5483
Chuyên mục Vitamin Và Khoáng Chất
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )

Dược sĩ Mai Hiên Biên soạn: Dược sĩ Mai Hiên

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 160
logo
Nhà thuốc uy tín số 1 Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư vấn miễn phí Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc Giao hàng
toàn quốc

Thuốc Boncium ngày càng được sử dụng nhiều trong đơn kê điều trị bệnh thiếu vitamin D3 và calci với triệu chứng như loãng xương,... Sau đây, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến quý bạn đọc những thông tin cần thiết về cách sử dụng thuốc Boncium hiệu quả.

1 Thành phần

Thành phần

Một viên nén bao phim Boncium bao gồm các thành phần:

Calci carbonat 1250mg tương đương calci hàm lượng 500mg.

Cholecalciferol 250IU tương đương vitamin D3 hàm lượng 6,25 mcg.

Tá dược vừa đủ một viên: titan dioxid, bột talc tinh khiết, tinh bột ngô, magnesi stearat, choloroform spirit,...

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Boncium

2.1 Tác dụng của thuốc Boncium

2.1.1 Dược lực học

Calci là một trong những vi chất cần thiết cho cơ thể, nó xếp thứ 5 nguyên tố có hàm lượng cao nhất trong cơ thể. Chúng tồn tại phần lớn ở trong xương với tỷ lệ chiếm tới khoảng 90% hàm lượng calci mà cơ thể có. 

Sự điều hòa khả năng thấm của màng tế bào không thể thiếu vai trò quan trọng của muối calci đối với ion natri + Kali, sự hoàn thiện của niêm mạc cùng tính kết dính của tế bào. Nồng độ calci tỷ lệ nghịch với tính thấm, khi calci có nồng độ tăng thì khả năng thấm giảm xuống và ngược lại. Trong tất cả các dạng calci đưa vào cơ thể thì muối Calci carbonat mang hàm lượng calci cao nhất ước chừng khoảng 40%.

Sự điều hoà nồng độ calci trong huyết thanh thông qua sự phối hợp của bộ ba vitamin D3 + Calcitonin + hormon tuyến cận giáp. Sự có mặt của vitamin D3 góp phần tăng khả năng hấp thu calci từ đó chức năng sinh học chính là duy trì hàm lượng calci cùng phospho trong huyết tương bình thường qua đó khả năng hấp thu các chất khoáng tăng cao lên thông qua khẩu phần ăn tại môi trường ruột non.

2.1.2 Dược động học

Calci: Sinh khả dụng đường uống bị tác động bởi sự có mặt của thức ăn, liều dùng, pH đường ruột. Khả năng hấp thu tối đa từ liều 500mg trở xuống đi cùng với thức ăn. Sau khi được hấp thụ, nó phân phối nhanh chóng trong dịch ngoại bào rồi đi vào các mô xương. 99% sự có mặt của calci trong cường và phần còn lại được chia đều giữa dịch ngoại bào và nội bào. Calci được thải trừ chủ yếu qua phân. [1].

Vitamin D3: được hấp thu dễ dàng ở ruột nôn khi sự hấp thu chất béo không bị cản trở cùng sự đóng góp vai trò của mật. Khoảng 237L là Vd (thể tích phân bố trung bình) của cholecalciferol. Sự liên kết với protein huyết tương của cholecalciferol khoảng 50 - 80%. Sự chuyển hoá của cholecalciferol tại gan bởi bởi enzym vitamin D-25-hydroxylase thành Calcifediol (25-hydroxycholecalciferol). Sau đó, calcifediol tại thận với vai trò là chất nền để của 1-alpha-hydroxylase tạo ra dạng vitamin D3 có hoạt tính sinh học là calcitriol. Vitamin D3 cùng các sản phẩm của nó chủ yếu được thải trừ qua mật và phân. Có nghiên cứu chỉ ra rằng, thời gian bán thải của nó là 50 ngày tuy nhiên ở nghiên cứu khác với sản phẩm calcidiol là 15 ngày và Calcitriol là 15 giờ. Độ thanh thải của vitamin D3 được xác định là 2,5 L/ngày.[2].

2.2 Chỉ định thuốc Boncium

Thuốc Boncium được chỉ định cho những người có các dấu hiệu như sau:

Điều trị và phòng ngừa tình trạng cơ thể thiếu calci cùng vitamin D3 đối với người lớn ví dụ bệnh loãng xương, phụ nữ đang mang thai hay bà mẹ đang cho con bú.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Calci Best bổ sung Canxi, giúp xương chắc khỏe

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Boncium

3.1 Liều dùng thuốc Boncium

Liều dùng tham khảo nhà sản xuất khuyến cáo nên sử dụng 1 viên Boncium/ lần x 2 lần/ngày.

Bệnh nhân suy gan sử dụng liều dùng thông thường.

3.2 Cách dùng thuốc Boncium đạt hiệu quả điều trị tối ưu nhất

Lấy một cốc nước vừa đủ để nuốt trôi viên Boncium theo liều dùng đã được chỉ định. Sử dụng không được quá 1 tháng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

4 Chống chỉ định

Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức của thuốc.

Người bị bệnh thận như sỏi thận, suy thận, tăng calci niệu.

Nhiễm độc Vitamin D.

Tăng calci huyết và cường giáp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Total Calcium bổ sung canxi hàm lượng cao

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi uống thuốc Boncium:

Tần sốTác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100)

Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu.

Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt.

Khác: ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

Niệu - sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu).

Khác: Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

Tim mạch: tăng huyết áp, loạn nhịp tim.

Chuyển hóa: Có thể tăng calci niệu, phosphat niệu, Albumin niệu, nitơ urê huyết, cholesterol huyệt thanh, nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT). Giảm nồng độ men phosphatase kiềm trong huyết thanh.

Khác: Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.

Rối loạn tiêu hóa.

Tuy nhiên để đảm bảo an toàn khi sử dụng cần lưu ý nếu xảy ra các triệu chứng bất thường khi dùng thuốc và phải báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa để được xử trí kịp thời.

6 Tương tác

Khi uống thuốc Boncium có thể gặp các tương tác dưới đây:

Thuốc/ Nhóm thuốc/ Hoạt chấtTương tác

Demeclocycline, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, nhóm quinolon, Sắt và những chất khoáng thiết yếu khác.

Calci làm giảm hấp thu demeclocycline, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, nhóm quinolon, sắt và những chất khoáng thiết yếu khác.

Các thiazid, clopamid, Ciprofloxacin, chlorthalidone, thuốc chống co giật.Ức chế thải trừ calci qua thận
Glucocorticoid, phenytoinGlucocorticoid, Phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hoá. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.
Các glycosidCalci làm tăng độc tính của các glycosid trợ tim vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na” - K” - ATPase của glycosid trợ tim.
Dầu khoángSử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D3ở ruột.
Cholestyramin hoặc colestipol hydrocloridKhông nên dùng đồng thời vitamin D3 với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D3 ở ruột.
Phenobarbital và/ hoặc phenytoinKhông nên dùng đồng thời vitamin D3 với phenobarbital và/ hoặc phenytoin vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D3 thành những chất không có hoạt tính.
Thuốc lợi niệu thiazidĐiều trị đồng thời vitamin D3 với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn tới tăng calci huyết.
Corticosteroid

Không nên dùng đồng thời với corticosteroid vì nó làm cản trở tác dụng của vitamin D3.

Để đảm bảo an toàn hãy báo với bác sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ biết để theo dõi và xử trí biến chứng kịp thời.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản.

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Kháng sinh ceftriaxone tuyệt đối không được sử dụng cùng với Boncium.

Bệnh nhân có vấn đề về tim, suy thận hay bệnh sarcoidosid cần thận trọng khi uống các sản phẩm chứa muối calci.

Digoxin nghiêm cấm dùng chung chế phẩm chứa thành phần calci.

Người dễ bị sỏi thận hay tăng calci huyết không nên uống thuốc này.

Khi sử dụng lâu dài cần theo dõi calci máu + calci niệu cùng chức năng thận. Nguy cơ tăng calci huyết với người bị loãng xương thể bất động.

Không sử dụng cùng chế phẩm khác có cùng thành phần calci và vitamin D3.

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thuốc khuyến cáo dành cho đối tượng này. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng đúng liều lượng bác sĩ chỉ định, không được quá liều khuyến cáo vì đã ghi nhận một số biến chứng như bệnh thận, hẹp van động mạch chủ, tâm thần chậm phát triển và/hoặc cơ thể phát triển chậm khi có tăng calci máu kéo dài ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh do mẹ đã bị tăng calci máu thời kỳ mang thai đồng thời làm giảm nồng độ hormon cận giáp dẫn đến hạ calci máu, co giật và động kinh  ở trẻ sơ sinh. Vitamin D3 trong chế độ ăn cung cấp không đủ hay tỷ lệ tiếp xúc với bức xạ tử ngoại ít cần cung cấp vitamin D3 tới liều RDA ở thời kỳ mang thai.

Bà mẹ đang cho con bú: Thận trọng vì vitamin D3 đi vào sữa mẹ nên chỉ cung cấp qua chế độ ăn hoặc bổ sung liều nhỏ hơn liều RDA cho phụ nữ đang cho con bú nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D3 hay tỷ lệ tiếp xúc với bức xạ tử ngoại ít.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: cường vitamin D3, rối loạn chuyển hóa calci, tăng phản ứng với một lượng nhỏ vitamin D3 ở trẻ nhỏ, nhiễm độc vitamin D3 khi trẻ em uống liều người lớn, thiểu năng cận giáp hay ưa dùng vitamin D3 mất kiểm soát ở người lớn.

Xử trí: Dừng sử dụng thuốc hay các đường bổ sung calci khác. Uống nhiều nước, có thể truyền dịch, duy trì chế độ ăn có ít calci. Cần thiết sử dụng thuốc tăng thải calci như lợi tiểu, corticosteroid furosemid,... nhằm giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Ngoài ra, sử dụng phương pháp thẩm tách màng bụng hoặc lọc máu thận nhân tạo để thải calci.

7.4 Bảo quản 

Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 30 độ C.

Tránh ánh sáng mặt trời, ẩm ướt.

Nơi thoáng mát, khô ráo.

Để xa tầm tay của trẻ con.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VN-20172-16.

Nhà sản xuất: Gracure Pharmaceuticals Ltd, Ấn Độ.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

9 Thuốc Boncium giá bao nhiêu?

Thuốc Boncium hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Boncium mua ở đâu?

Thuốc Boncium mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline 1900 888 633 nhắn tin trên website trungtamthuoc.com để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11 Ưu điểm

  • Thuốc dạng viên nên dễ uống và thuận tiện khi mang theo người cùng bảo quản.
  • Tác dụng bổ sung calci và vitamin D3 phòng ngừa các bệnh do thiếu hai vi chất này khá hiệu quả.
  • Là sản phẩm cung cấp hàm lượng calci, vitamin D3 cần thiết trong thời kỳ mang thai của các mẹ bầu, người cao tuổi dễ mắc loãng xương,...
  • Được nhập khẩu từ Ấn Độ- một nước hàng đầu thế giới về nghành dược phẩm.
  • Thuốc được sản xuất trên dây chuyền nhà máy hiện đại của Dược phẩm Gracure Pharmaceuticals Ltd đạt tiêu chuẩn PICS, EU, GMP.
  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Bệnh nhân mắc bệnh về gan sử dụng bình thường.

12 Nhược điểm

  • Thuốc có một số tác dụng phụ, tương tác thuốc và biến chứng quá liều nên cần thận trọng khi sử dụng.
  • Bệnh nhân sỏi thận, suy thận, tăng calci niệu, cường giáp,... không được sử dụng.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Chuyên gia của Drugbank, cập nhập ngày 19 tháng 12 năm 2022. Calcium carbonate, Drugbank. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2022
  2. ^ Chuyên gia của Drugbank, cập nhập ngày 19 tháng 12 năm 2022. Vitamin D3, Drugbank. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2022
thuoc boncium 1 V8508
thuoc boncium 1 V8508
thuoc boncium 2 Q6048
thuoc boncium 2 Q6048
thuoc boncium 3 N5062
thuoc boncium 3 N5062
thuoc boncium 4 F2445
thuoc boncium 4 F2445
thuoc boncium 5 M4157
thuoc boncium 5 M4157
thuoc boncium 6 D1431
thuoc boncium 6 D1431
thuoc boncium 7 Q6814
thuoc boncium 7 Q6814
thuoc boncium 8 O5740
thuoc boncium 8 O5740
thuoc boncium 9 B0157
thuoc boncium 9 B0157
thuoc boncium 10 O6431
thuoc boncium 10 O6431
thuoc boncium 11 P6024
thuoc boncium 11 P6024
thuoc boncium 12 H2387
thuoc boncium 12 H2387
Ngày đăng
Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Giá bao nhiêu?

    Bởi: Trâm vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào Bạn! Bạn liên hệ qua website để được báo giá hoặc đến địa chỉ Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân, Hà Nội mua trực tiếp nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Cẩm Tú vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Boncium 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Boncium
    L
    Điểm đánh giá: 4/5

    Bổ sung calci khá hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (1)

Bài viết liên quan

Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633