1 / 24
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 5 V8200

Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuBluepharma, Bluepharma- Indústria Farmacêutica, S.A.
Công ty đăng kýBluepharma-Indústria Farmacêutica, S.A.
Số đăng ký560110961524
Dạng bào chếViên nén không bao
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 14 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtCandesartan cilexetil, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide)
Xuất xứBồ Đào Nha
Mã sản phẩmmk3489
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Lam Phượng Biên soạn: Dược sĩ Lam Phượng
Dược sĩ Lâm Sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên thuốc Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg chứa các thành phần dược chất sau

  • Candesartan cilexetil với hàm lượng 16 mg.
  • Hydrochlorothiazid với hàm lượng 12,5 mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg

Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, giúp kiểm soát huyết áp ở những bệnh nhân cần phối hợp candesartan cilexetil và hydrochlorothiazid.

Việc kiểm soát huyết áp là một phần trong chiến lược giảm nguy cơ tim mạch tổng thể. Bên cạnh điều trị bằng thuốc, người bệnh cần kiểm soát lipid máu, đường huyết, hạn chế natri trong chế độ ăn, duy trì vận động thể lực và thực hiện các biện pháp điều chỉnh lối sống theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

Thuốc phối hợp này không được khuyến cáo sử dụng ngay từ đầu để điều trị tăng huyết áp. Việc lựa chọn cần căn cứ vào tình trạng bệnh và đáp ứng với các thành phần điều trị.

Thuốc Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg trị bệnh gì?
Thuốc Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg trị bệnh gì?

3 Liều dùng - cách dùng của thuốc Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg

3.1 Liều dùng

Liều lượng cần được bác sĩ chỉ định dựa trên mức huyết áp, chức năng thận, chức năng gan và khả năng đáp ứng của từng bệnh nhân.

Liều dùng của candesartan cilexetil

  • Liều khởi đầu thông thường khi sử dụng riêng lẻ để điều trị tăng huyết áp là 16 mg mỗi ngày, dùng một lần.
  • Liều duy trì thường nằm trong khoảng 8-32 mg/ngày, có thể sử dụng một lần hoặc chia thành hai lần tùy chỉ định.
  • Tăng liều vượt quá 32 mg/ngày thường không đem lại hiệu quả hạ huyết áp bổ sung đáng kể.[1].

Liều dùng của hydrochlorothiazid

Hydrochlorothiazid có tác dụng lợi tiểu với liều từ 12,5-50 mg/ngày khi dùng một lần.

Điều chỉnh liều và những trường hợp đặc biệt

  • Người bệnh suy thận có Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút không được khuyến cáo sử dụng Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg.
  • Với bệnh nhân suy gan mức độ trung bình đến nặng, không nên bắt đầu điều trị bằng thuốc phối hợp này do liều khởi đầu phù hợp của candesartan cilexetil là 8 mg.
  • Nếu huyết áp chưa được kiểm soát khi dùng hydrochlorothiazid 25 mg/ngày, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh phác đồ.
  • Trường hợp huyết áp vẫn chưa đạt mục tiêu khi dùng candesartan cilexetil 32 mg/ngày, có thể xem xét phối hợp thêm hydrochlorothiazid theo chỉ định.
  • Thuốc phối hợp có thể được dùng để thay thế khi các thành phần riêng lẻ đã được điều chỉnh liều phù hợp.

Không tự ý tăng, giảm liều hoặc thay đổi phác đồ điều trị khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.

3.2 Cách dùng

Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg được sử dụng theo đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc cùng thức ăn hoặc không cùng thức ăn.

Nên dùng thuốc theo lịch cố định mỗi ngày để duy trì hiệu quả kiểm soát huyết áp. Trong quá trình điều trị, cần tuân thủ liều lượng được kê đơn và theo dõi huyết áp định kỳ.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg trong những trường hợp sau

  • Người quá mẫn với candesartan cilexetil, hydrochlorothiazid hoặc các dẫn xuất sulfonamid.
  • Bệnh nhân vô niệu.
  • Người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đái tháo đường không được sử dụng đồng thời aliskiren với thuốc này.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Candovas 8mg điều trị cao huyết áp ở người lớn

5 Tác dụng phụ

Tim mạch: Hạ huyết áp, đặc biệt ở người giảm thể tích tuần hoàn.

Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi.

Hô hấp: Ho.

Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, táo bón, kích ứng dạ dày, viêm tụy.

Gan mật: Rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da.

Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết và giảm tiểu cầu.

Chuyển hóa: Tăng acid uric máu, tăng hoặc giảm Kali máu, hạ natri máu, tăng đường huyết, tăng cholesterol và triglycerid.

Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, nổi mày đay, rụng tóc, hồng ban đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson.

Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phù mạch.

Cơ xương: Co thắt cơ.

Mắt: Nhìn mờ thoáng qua, nhìn màu sắc bất thường.

Hệ sinh dục: Bất lực.

Hydrochlorothiazid còn có thể gây phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, viêm mạch, viêm phổi hoặc phù phổi do phản ứng quá mẫn. Thuốc cũng có liên quan đến nguy cơ ung thư da không phải u hắc tố, đặc biệt khi sử dụng tích lũy với liều cao trong thời gian dài.

Nếu xuất hiện phản ứng bất thường, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ. Trường hợp khó thở, sưng mặt, môi hoặc lưỡi, ngất hay có biểu hiện phản ứng nghiêm trọng, cần được cấp cứu kịp thời.

6 Tương tác

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Các thuốc NSAID, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của candesartan. Ở người cao tuổi, bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc suy giảm chức năng thận, phối hợp này còn làm tăng nguy cơ tổn thương thận cấp. Cần theo dõi chức năng thận khi sử dụng đồng thời.

Lithi: Sử dụng đồng thời với lithi có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu và nguy cơ ngộ độc. Cần theo dõi nồng độ lithi nếu không thể tránh phối hợp.

Các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin: Phối hợp candesartan với thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác hoặc aliskiren có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Không sử dụng đồng thời aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường; cần tránh phối hợp ở người suy thận có độ lọc cầu thận dưới 60 ml/phút.

Các thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali: Thuốc bổ sung kali, muối thay thế chứa kali hoặc những thuốc có khả năng làm tăng kali máu có thể gây tăng kali máu khi dùng cùng candesartan. Ngược lại, hydrochlorothiazid có thể làm giảm kali máu. Cần theo dõi điện giải để phát hiện và xử trí kịp thời những thay đổi bất thường.

Các thuốc tương tác với hydrochlorothiazid:

  • Rượu, barbiturat và thuốc gây nghiện có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường đường uống và Insulin có thể cần điều chỉnh liều.
  • Diazoxid có thể làm tăng đường huyết khi dùng cùng thuốc lợi tiểu thiazid.
  • Cholestyramin và colestipol làm giảm hấp thu hydrochlorothiazid. Nếu cần phối hợp, nên dùng hydrochlorothiazid ít nhất 4 giờ trước hoặc 4-6 giờ sau các nhựa trao đổi ion này.
  • Thuốc giãn cơ không khử cực có thể tăng tác dụng khi dùng đồng thời.
  • Glycosid tim có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc Digoxin khi xuất hiện hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu.
  • Noradrenalin có thể giảm đáp ứng co mạch khi dùng cùng thuốc lợi tiểu thiazid.
  • Corticosteroid hoặc hormon vỏ thượng thận có thể làm tăng nguy cơ hạ kali máu.
  • Một số thuốc gây độc tế bào, chẳng hạn cyclophosphamid và methotrexat, có thể giảm thải trừ qua thận và tăng nguy cơ độc tính.
  • Cyclosporin có thể làm tăng acid uric máu và nguy cơ xuất hiện hoặc làm nặng thêm bệnh gút.

Cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm bổ sung và sản phẩm đang sử dụng để được đánh giá tương tác trước khi phối hợp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Theo dõi huyết áp thường xuyên, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị và sau khi điều chỉnh liều.

Thận trọng ở người giảm thể tích tuần hoàn, mất nước hoặc thiếu muối do có nguy cơ hạ huyết áp quá mức.

Theo dõi chức năng thận và điện giải định kỳ, nhất là ở bệnh nhân suy tim hoặc có bệnh thận từ trước.

Chú ý các dấu hiệu bất thường về kali máu vì candesartan và hydrochlorothiazid có thể tác động theo những hướng khác nhau lên nồng độ kali.

Theo dõi đường huyết và lipid máu ở bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa.

Hydrochlorothiazid có thể làm tăng acid uric máu và gây khởi phát hoặc làm nặng thêm bệnh gút.

Thận trọng khi sử dụng ở người có tiền sử Lupus ban đỏ hệ thống vì thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm bệnh nặng hơn.

Ngừng thuốc và đánh giá y tế khi xuất hiện đau mắt hoặc giảm thị lực đột ngột do nguy cơ cận thị cấp và glôcôm góc đóng thứ phát.

Người bệnh cần bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời và kiểm tra da định kỳ trong thời gian sử dụng hydrochlorothiazid.

Không tự ý bổ sung kali hoặc dùng muối thay thế chứa kali khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ.

Báo cho bác sĩ nếu xuất hiện chóng mặt hoặc choáng váng, đặc biệt khi đứng dậy.

Uống đủ nước theo hướng dẫn, vì mất nước do nôn, tiêu chảy hoặc đổ mồ hôi nhiều có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Người không dung nạp galactose do di truyền, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc vì chế phẩm có chứa lactose.

Chưa xác lập đầy đủ tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em.

Không nên tự ý sử dụng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện đau đầu, mệt mỏi hoặc chóng mặt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai

Candesartan tác động lên hệ renin-angiotensin có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho thai nhi, đặc biệt trong giai đoạn giữa và cuối thai kỳ. Những hậu quả có thể gặp gồm suy giảm chức năng thận của thai nhi, thiểu ối, chậm phát triển, biến dạng xương và các biến chứng đe dọa tính mạng ở trẻ sơ sinh.

Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định mang thai cần thông báo cho bác sĩ để lựa chọn phương pháp kiểm soát huyết áp phù hợp. Khi phát hiện mang thai trong thời gian dùng thuốc, cần ngừng thuốc theo hướng dẫn y tế và chuyển sang phương án điều trị thích hợp càng sớm càng tốt.

Hydrochlorothiazid cũng đi qua hàng rào nhau thai và có thể liên quan đến vàng da, giảm tiểu cầu hoặc các phản ứng bất lợi khác ở thai nhi và trẻ sơ sinh.

Bà mẹ cho con bú

Chưa xác định rõ candesartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu trên động vật cho thấy thuốc có thể đi vào sữa. Do nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ chưa được loại trừ, cần cân nhắc giữa việc tiếp tục điều trị và cho con bú dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.

Hydrochlorothiazid có thể bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy, cần được tư vấn trước khi sử dụng Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg trong thời kỳ cho con bú.

7.3 Xử lý khi quá liều

Hiện chưa có nhiều dữ liệu về quá liều candesartan cilexetil ở người. Những biểu hiện có thể gặp gồm hạ huyết áp, chóng mặt và nhịp tim nhanh. Trong một số trường hợp, nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra.

Đối với hydrochlorothiazid, các triệu chứng đáng chú ý gồm mất điện giải, hạ kali máu, hạ natri máu và hạ huyết áp do lợi tiểu quá mức. Nếu người bệnh đồng thời sử dụng glycosid tim, tình trạng hạ kali máu có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí. Bác sĩ sẽ xem xét lượng thuốc đã dùng, các thuốc phối hợp và tình trạng lâm sàng để lựa chọn biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp.

Candesartan không được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu. Khả năng loại bỏ hydrochlorothiazid bằng phương pháp này chưa được xác định rõ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg tại nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp và giữ nhiệt độ dưới 30°C.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Casdenzid 4 điều trj bệnh tăng huyết áp

8 Cơ chế tác dụng

8.1 Dược lực học

Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg kết hợp hai hoạt chất hạ huyết áp thuộc hai nhóm dược lý khác nhau, gồm candesartan cilexetil và hydrochlorothiazid. Sự phối hợp này giúp kiểm soát huyết áp thông qua các cơ chế bổ trợ nhau.

Candesartan cilexetil: Sau khi được chuyển thành candesartan có hoạt tính, hoạt chất này đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II typ AT1. Nhờ đó, thuốc hạn chế tác động co mạch của angiotensin II, đồng thời làm giảm các quá trình liên quan đến tiết aldosteron và giữ natri.

Candesartan không ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), do đó không trực tiếp ngăn cản quá trình phân hủy bradykinin thông qua enzym này. Thuốc cũng không có ái lực đáng kể với thụ thể AT2.

Tác dụng hạ huyết áp của candesartan phụ thuộc liều. Sau khi dùng liều 8 mg mỗi ngày một lần, tác dụng hạ huyết áp thường đạt khoảng 90% mức tối đa, trong đó khoảng một nửa hiệu quả được duy trì trong 24 giờ.

Hydrochlorothiazid: Hydrochlorothiazid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazid. Hoạt chất làm tăng đào thải natri và clorid qua nước tiểu, kéo theo sự bài xuất nước và làm giảm thể tích dịch trong cơ thể.

Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau khoảng 2 giờ uống thuốc, đạt mức cao nhất sau khoảng 4 giờ và kéo dài từ 6-12 giờ.

Khi phối hợp với candesartan, tác dụng lợi tiểu của hydrochlorothiazid hỗ trợ hiệu quả kiểm soát huyết áp. Tuy nhiên, cơ chế đầy đủ tạo nên tác dụng hạ huyết áp của nhóm thiazid vẫn chưa được xác định hoàn toàn.

8.2 Dược động học

8.2.1 Candesartan cilexetil

Hấp thu

Candesartan cilexetil được thủy phân trong quá trình hấp thu tại Đường tiêu hóa để tạo thành candesartan có hoạt tính. Sinh khả dụng tuyệt đối của candesartan sau khi uống thuốc được ước tính khoảng 15%.

Sau khi uống, nồng độ candesartan trong huyết thanh thường đạt đỉnh trong khoảng 3-4 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của hoạt chất.

Phân bố

Thể tích phân bố của candesartan vào khoảng 0,13 lít/kg. Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương, trên 99%, và không xâm nhập đáng kể vào hồng cầu.

Chuyển hóa và thải trừ

Candesartan được đào thải chủ yếu dưới dạng không đổi qua nước tiểu và phân qua mật. Một phần nhỏ được chuyển hóa tại gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Thời gian bán thải của candesartan vào khoảng 9 giờ. Khi sử dụng liều lặp lại một lần mỗi ngày, thuốc không tích lũy đáng kể trong huyết thanh.

Khoảng 26% liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thải trừ qua mật cũng góp phần loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.

8.2.2 Hydrochlorothiazid

Hydrochlorothiazid được hấp thu sau khi uống và bắt đầu phát huy tác dụng lợi tiểu trong khoảng 2 giờ. Thuốc đạt tác dụng tối đa sau khoảng 4 giờ và duy trì hiệu quả từ 6-12 giờ.

Hydrochlorothiazid không được chuyển hóa đáng kể mà chủ yếu thải trừ qua thận. Ít nhất 61% liều uống được đào thải dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ.

Thời gian bán thải của hydrochlorothiazid thường khoảng 5-15 giờ, nhưng có thể kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

9 Một số sản phẩm thay thế

Nếu như sản phẩm này hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sang các sản phẩm sau

Phacanzid 16/12,5 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Phaảbaco.

Candethiazid 16/12,5 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây.

10 Thuốc Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg mua ở đâu uy tín, chính hãng?

Bạn có thể mua thuốc này bằng cách mang theo đơn bác sĩ kê thuốc Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg đến trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg phối hợp candesartan cilexetil và hydrochlorothiazid trong cùng một viên nén, giúp người bệnh sử dụng đồng thời hai hoạt chất theo một chế độ dùng thuốc thống nhất.
  • Thuốc được sử dụng bằng đường uống và có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, tạo thuận lợi cho việc duy trì lịch dùng thuốc hằng ngày.

13 Nhược điểm

  • Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg có thể gây chóng mặt, hạ huyết áp và làm thay đổi nồng độ các chất điện giải trong máu.
  • Thuốc cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có bệnh lý thận, gan hoặc rối loạn chuyển hóa, đồng thời cần theo dõi huyết áp và các chỉ số xét nghiệm phù hợp.

Tổng 24 hình ảnh

thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 5 V8200
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 5 V8200
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 2 N5551
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 2 N5551
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 3 U8387
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 3 U8387
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 4 J3181
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 4 J3181
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 6 Q6737
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 6 Q6737
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 7 F2531
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 7 F2531
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 8 L4277
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 8 L4277
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 9 E1538
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 9 E1538
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 10 S7880
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 10 S7880
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 11 V8068
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 11 V8068
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 12 K4771
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 12 K4771
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 13 L4846
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 13 L4846
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 14 I3363
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 14 I3363
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 15 L4452
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 15 L4452
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 16 D1713
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 16 D1713
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 17 A0231
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 17 A0231
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 18 L4043
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 18 L4043
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 19 E1304
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 19 E1304
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 20 P6107
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 20 P6107
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 21 E1800
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 21 E1800
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 22 K4547
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 22 K4547
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 23 D1007
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 23 D1007
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 24 K4635
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 24 K4635
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 25 Q6362
thuoc bluecan hctz 16mg 12 5mg 25 Q6362

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg. Xem chi tiết TẠI ĐÂY
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    cho tôi hỏi mấy tuổi dùng được vậy ạ

    Bởi: đào duy tùng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào anh, anh đã đi khám và gặp tình trạng gì ạ?

      Quản trị viên: Dược sĩ Lam Phượng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Bluecan HCTZ 16mg/12.5mg
    TN
    Điểm đánh giá: 5/5

    tư vẫn rõ ràng thuốc dùng hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789