1 / 3
blixone 1g 1 J3014

Blixone 1g

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVenus Remedies Limited, Venus Remedies Limited
Công ty đăng kýBliss Pharma Distribution and Consultancy Corp.
Số đăng ký890110051126
Dạng bào chếBột pha dung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtCeftriaxon
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1623
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Ceftriaxon khan (dưới dạng Ceftriaxon natri vô khuẩn): 1000 mg.

Thành phần tá dược: Không có.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Blixone 1g

2.1 Tác dụng

Blixone 1g là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 dùng đường tiêm. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng với thuốc Blixone 1g
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng với thuốc Blixone 1g

2.2 Chỉ định

Thuốc Blixone 1g được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em bao gồm:

Viêm màng não do vi khuẩn.

Viêm phổi cộng đồng mắc phải và viêm phổi bệnh viện.

Viêm tai giữa cấp tính.

Nhiễm khuẩn ổ bụng.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận).

Nhiễm khuẩn xương và khớp.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.

Bệnh lậu và bệnh giang mai.

Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

Đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người trưởng thành.

Bệnh lyme lan tỏa (giai đoạn II và III) ở người lớn và trẻ em từ 15 ngày tuổi.

Dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ trước phẫu thuật.

Điều trị sốt nghi do nhiễm trùng ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính.

Điều trị nhiễm khuẩn máu liên quan đến các nhiễm khuẩn kể trên.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ceftbsv 1g điều trị nhiễm khuẩn hô hấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Blixone 1g

3.1 Liều dùng

Người trưởng thành và trẻ em trên 12 tuổi (cân nặng >= 50 kg):

Nhiễm khuẩn cộng đồng, đợt cấp COPD, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu biến chứng: 1 - 2 g/lần/ngày.

Viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn da và mô mềm biến chứng, nhiễm khuẩn xương khớp, sốt giảm bạch cầu trung tính: 2 g/lần/ngày.

Viêm màng não do vi khuẩn, viêm nội tâm mạc: 2 - 4 g/lần/ngày.

Nhiễm khuẩn máu: Cân nhắc mức liều cao hơn liều thông thường. Trường hợp dùng trên 2 g/ngày có thể chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.

Viêm tai giữa cấp tính: Tiêm bắp liều đơn 1 - 2 g. Trường hợp bệnh nặng hoặc điều trị trước đó thất bại, tiêm bắp 1 - 2 g/ngày trong 3 ngày.

Dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ: Tiêm liều đơn 2 g trước phẫu thuật 30 - 90 phút.

Bệnh lậu: Tiêm bắp liều đơn 500 mg.

Bệnh giang mai: 500 mg - 1 g/lần/ngày, tăng lên 2 g/lần/ngày đối với giang mai thần kinh, thời gian điều trị từ 10 - 14 ngày.

Bệnh Lyme lan tỏa: 2 g/lần/ngày trong 14 - 21 ngày.

Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi (cân nặng < 50 kg):

Nhiễm khuẩn ổ bụng, tiết niệu biến chứng, viêm phổi cộng đồng và bệnh viện: 50 - 80 mg/kg/lần/ngày.

Nhiễm khuẩn da mô mềm biến chứng, xương khớp, sốt giảm bạch cầu: 50 - 100 mg/kg/lần/ngày (tối đa 4 g/ngày).

Viêm nội tâm mạc: 80 - 100 mg/kg/lần/ngày (tối đa 4 g/ngày).

Viêm màng não: 100 mg/kg/lần/ngày (tối đa 4 g/ngày).

Viêm tai giữa cấp: Tiêm bắp liều đơn 50 mg/kg. Ca nặng có thể tiêm bắp 50 mg/kg/ngày trong 3 ngày.

Dự phòng phẫu thuật: Liều đơn 50 - 80 mg/kg trước phẫu thuật.

Giang mai: 75 - 100 mg/kg/ngày (tối đa 4 g/ngày) trong 10 - 14 ngày.

Bệnh Lyme lan tỏa: 50 - 80 mg/kg/ngày trong 14 - 21 ngày.

Trẻ có cân nặng >= 50 kg dùng liều như người lớn.

Trẻ sơ sinh từ 0 đến 14 ngày tuổi:

Nhiễm khuẩn ổ bụng, da mô mềm biến chứng, tiết niệu biến chứng, viêm phổi, xương khớp, sốt giảm bạch cầu: 20 - 50 mg/kg/lần/ngày.

Viêm màng não, viêm nội tâm mạc: 50 mg/kg/lần/ngày. Không vượt quá liều tối đa 50 mg/kg/ngày.

Viêm tai giữa cấp: Tiêm bắp liều đơn 50 mg/kg.

Dự phòng phẫu thuật: Liều đơn 20 - 50 mg/kg trước mổ.

Giang mai: 50 mg/kg/ngày trong 10 - 14 ngày.

Đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi: Giữ nguyên liều người lớn nếu chức năng gan thận bình thường.

Suy gan: Không cần chỉnh liều ở mức độ nhẹ và vừa. Suy gan nặng chưa có dữ liệu.

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều. Nếu độ thanh thải creatinin < 10 mL/phút, liều dùng không vượt quá 2 g/ngày. Bệnh nhân thẩm phân không cần bổ sung liều sau lọc.

3.2 Cách dùng

Tiêm bắp:

Hòa tan 1 lọ Blixone 1g 1000 mg trong 3,5 ml dung dịch Lidocain Hydrochlorid 1%.

Tiêm bắp sâu vào các khối cơ lớn. Nếu liều dùng lớn hơn 1 g, cần chia nhỏ và tiêm tại nhiều vị trí.

Tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch dung dịch có chứa lidocain.

Tiêm tĩnh mạch:

Hòa tan 1 lọ Blixone 1g 1000 mg trong 10 ml nước pha tiêm.

Tiêm tĩnh mạch chậm trong tối thiểu 5 phút tại các tĩnh mạch lớn hoặc truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút.

Trẻ sơ sinh cần truyền tĩnh mạch trong 60 phút để giảm nguy cơ bệnh não do bilirubin. Liều từ 50 mg/kg trở lên ở trẻ nhỏ nên dùng đường truyền tĩnh mạch.

Không sử dụng dung dịch chứa calci (dung dịch Ringer, Hartmann) để pha chế hoặc pha loãng ceftriaxon.

Không pha trộn hoặc dùng chung đường truyền với dung dịch chứa calci do nguy cơ tạo kết tủa ceftriaxon-calci. Cần tráng sạch dây truyền dịch sau mỗi lần dùng.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với ceftriaxon hoặc bất kỳ kháng sinh cephalosporin nào khác.

Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng (như sốc phản vệ) với bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào (penicillin, monobactam, carbapenem).

Trẻ sơ sinh sinh non cho đến tuần thứ 41 sau kỳ kinh nguyệt cuối (tuổi thai cộng tuổi sau sinh).

Trẻ sơ sinh đủ tháng (đến 28 ngày tuổi) bị tăng bilirubin máu, vàng da, giảm Albumin huyết hoặc nhiễm acid.

Trẻ sơ sinh đủ tháng cần hoặc dự kiến cần điều trị bằng các dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa calci.

Chống chỉ định của lidocain khi sử dụng lidocain làm dung môi tiêm bắp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Auscef 1g điều trị nhiễm khuẩn

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, rối loạn đông máu, thiếu máu tán máu, mất bạch cầu hạt.

Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, sốc phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, choáng váng, co giật.

Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt.

Rối loạn hô hấp: Co thắt phế quản.

Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, phân lỏng, buồn nôn, nôn, viêm tụy, viêm miệng, viêm lưỡi, viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile.

Rối loạn gan mật: Tăng enzym gan, lắng đọng muối ceftriaxon ở túi mật, bệnh não do bilirubin.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng lyell), hồng ban đa dạng, AGEP, hội chứng dress.

Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu máu, tiểu glucose, thiểu niệu, sỏi thận hoặc kết tủa ceftriaxon ở thận có thể hồi phục.

Rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm: Đau tại vị trí tiêm, viêm tĩnh mạch, sốt, phù, rét run.

Nhiễm khuẩn: Nhiễm nấm đường sinh dục, bội nhiễm các vi sinh vật đề kháng.

Cận lâm sàng: Tăng creatinin máu, dương tính giả nghiệm pháp Coombs, dương tính giả xét nghiệm galactose huyết và Glucose niệu không enzym.

6 Tương tác

Dung dịch chứa calci (dung dịch Ringer, Hartmann): Gây phản ứng tạo kết tủa ceftriaxon-calci ở phổi và thận dẫn đến tử vong, cấm trộn lẫn hoặc truyền đồng thời qua cùng một đường truyền.

Thuốc chống đông đường uống (kháng vitamin K): Làm tăng tác dụng chống đông và tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi chặt chỉ số INR.

Aminoglycosid: Làm tăng nguy cơ độc tính trên thận khi phối hợp điều trị.

Probenecid: Không làm ảnh hưởng đến quá trình thải trừ của ceftriaxon.

Thuốc lợi tiểu quai (furosemid): Không gây suy giảm chức năng thận khi dùng đồng thời ở liều cao.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng với beta-lactam trước khi tiêm. Ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện phản ứng phản vệ hoặc hội chứng da nặng (SJS, TEN).

Tuyệt đối không dùng chung ceftriaxon với các dung dịch truyền tĩnh mạch chứa calci ở mọi lứa tuổi qua cùng một dây truyền.

Bệnh nhân tiêu chảy trong hoặc sau đợt dùng thuốc cần được kiểm tra viêm đại tràng giả mạc. Không dùng thuốc làm giảm nhu động ruột.

Thuốc có thể gây tan máu qua trung gian miễn dịch. Phải dừng thuốc nếu có biểu hiện thiếu máu tan máu.

Siêu âm đường mật và thận khi có triệu chứng đau bụng hoặc thiểu niệu vì nguy cơ kết tủa muối ceftriaxon.

Mỗi lọ thuốc chứa khoảng 3,6 mmol natri. Cần lưu ý ở người bệnh phải kiêng muối nghiêm ngặt.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do nguy cơ chóng mặt, choáng váng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thuốc qua được hàng rào nhau thai. Chỉ sử dụng trong thai kỳ (nhất là 3 tháng đầu) khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Ceftriaxon bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ. Cần cân nhắc việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc để tránh nguy cơ tiêu chảy và nhiễm nấm niêm mạc ở trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy dữ dội.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Lọc máu thẩm phân máu hoặc màng bụng không loại bỏ được ceftriaxon. Điều trị triệu chứng và hồi sức nâng đỡ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

Dung dịch sau khi hoàn nguyên ổn định trong 6 giờ ở nhiệt độ dưới 25 độ C hoặc ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ 2 - 8 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Blixone 1g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Ceftriamid 2g của Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Dân chứa thành phần Ceftriaxon được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa cấp tính, nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp và dự phòng nhiễm trùng ngoại khoa hiệu quả.

Sản phẩm Omniceft 1000 do Jodas Expoim Pvt. Ltd. sản xuất, chứa Ceftriaxon được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn huyết đe dọa tính mạng, viêm màng não mủ do vi khuẩn Gram âm, bệnh lậu không biến chứng, bệnh giang mai lan tỏa và sốt giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ nhiễm khuẩn nặng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ceftriaxon là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn toàn thân thông qua cơ chế gắn kết đặc hiệu với các protein liên kết penicillin (PBPs). Sự gắn kết này dẫn đến việc ức chế quá trình sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn (peptidoglycan), làm suy yếu và gây ly giải tế bào vi khuẩn.

Cơ chế đề kháng của vi khuẩn đối với ceftriaxon xuất phát từ việc vi khuẩn tiết các enzyme beta-lactamase phổ rộng (ESBLs), men carbapenemase hoặc men Amp C. Bên cạnh đó, vi khuẩn có thể giảm ái lực gắn kết của các PBPs đích, giảm tính thấm của màng ngoài vi khuẩn Gram âm hoặc kích hoạt các bơm tống thuốc ra ngoài tế bào.

Phổ kháng khuẩn của ceftriaxon bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram dương như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus nhóm A, B, C, G và Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin. Các vi khuẩn hiếu khí Gram âm nhạy cảm gồm Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi. Tụ cầu kháng methicillin, Enterococcus spp., Listeria monocytogenes, Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter baumannii và Clostridium difficile vốn đã đề kháng với ceftriaxon.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi tiêm bắp một liều đơn 1 g, nồng độ đỉnh trung bình của ceftriaxon trong huyết tương đạt khoảng 81 mg/L sau 2 đến 3 giờ. Giá trị Diện tích dưới đường cong (AUC) của đường tiêm bắp tương đương với đường tiêm tĩnh mạch ở cùng mức liều. Sau khi tiêm tĩnh mạch trực tiếp liều 500 mg và 1 g, nồng độ đỉnh huyết tương trung bình tương ứng là 120 mg/L và 200 mg/L. Khi truyền tĩnh mạch các mức liều 500 mg, 1 g và 2 g, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt tương ứng là 80 mg/L, 150 mg/L và 250 mg/L.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố của ceftriaxon dao động từ 7 đến 12 L. Thuốc thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể như phổi, tim, đường mật, amidan, tai giữa, niêm mạc mũi, xương, dịch khớp, màng phổi, tuyến tiền liệt và dịch não tủy. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt mức cao khi màng não bị viêm, đạt khoảng 25% nồng độ huyết tương. Ceftriaxon qua được hàng rào nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Tỷ lệ gắn kết thuận nghịch với albumin huyết tương đạt khoảng 95% ở nồng độ dưới 100 mg/L và giảm dần theo cơ chế bão hòa khi nồng độ thuốc tăng cao.

9.2.3 Chuyển hóa

Ceftriaxon không bị chuyển hóa bởi các enzyme trong hệ tuần hoàn toàn thân của cơ thể. Thuốc chỉ được chuyển hóa thành các chất không có hoạt tính sinh học nhờ hệ vi sinh vật thường trú tại đường ruột.

9.2.4 Thải trừ

Độ thanh thải toàn phần của ceftriaxon trong huyết tương dao động từ 10 đến 22 mL/phút, với độ thanh thải tại thận từ 5 đến 12 mL/phút. Khoảng 50% đến 60% liều dùng được đào thải qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính chủ yếu qua cơ chế lọc cầu thận, phần còn lại từ 40% đến 50% được bài tiết qua mật dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của ceftriaxon ở người trưởng thành khỏe mạnh là khoảng 8 giờ. Dược động học của thuốc mang tính phi tuyến tính do sự bão hòa protein huyết tương.

10 Thuốc Blixone 1g giá bao nhiêu?

Thuốc Blixone 1g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Blixone 1g mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Blixone 1g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có thời gian bán thải kéo dài khoảng 8 giờ, cho phép chỉ định dùng liều duy nhất 1 lần trong ngày.
  • Phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương gây nhiễm trùng cơ quan nặng.
  • Khả năng thâm nhập mô và hàng rào máu não vượt trội khi màng não có hiện tượng viêm nhiễm.
  • Thuốc không đòi hỏi hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi hoặc người suy thận, suy gan mức độ nhẹ đến vừa.

13 Nhược điểm

  • Thuốc chỉ dùng đường tiêm truyền, cần nhân viên y tế thao tác và theo dõi phản ứng phản vệ.
  • Nguy cơ tạo kết tủa ceftriaxon-calci nghiêm trọng, chống chỉ định phối hợp tuyệt đối ở trẻ sơ sinh.
  • Có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn như sỏi giả túi mật, sỏi thận hoặc viêm đại tràng giả mạc.

Tổng 3 hình ảnh

blixone 1g 1 J3014
blixone 1g 1 J3014
blixone 1g 2 G2431
blixone 1g 2 G2431
blixone 1g 3 V8782
blixone 1g 3 V8782

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Đông vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Blixone 1g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Blixone 1g
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789