1 / 7
bivibismol 2625mg 1 C1811

Bivibismol 262.5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần BV PHARMA, Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma
Công ty đăng kýCông ty TNHH dược phẩm BV Pharma
Số đăng ký893110484425
Dạng bào chếViên nén nhai
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtBismuth
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmbiv262
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Bismuth subsalicylate 262.5mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén nhai

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bivibismol 262.5mg

Thuốc Bivibismol 262.5mg sử dụng trong : [1]

  • Giảm các triệu chứng khó chịu tại Đường tiêu hóa như đau dạ dày, khó tiêu, ợ nóng và buồn nôn.
  • Hỗ trợ làm giảm triệu chứng tiêu chảy.
Thuốc Bivibismol 262.5mg giảm triệu chứng khó chịu dạ dày, khó tiêu, ợ nóng
Thuốc Bivibismol 262.5mg giảm triệu chứng khó chịu dạ dày, khó tiêu, ợ nóng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bivibismol 262.5mg

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên: 2 viên/lần, có thể lặp lại mỗi 0,5–1 giờ khi cần. Không dùng quá 16 viên/ngày.

3.2 Cách dùng

Nhai kỹ viên thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Bivibismol 262.5mg Bismuth subsalicylate trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Bệnh nhân mẫn cảm với Aspirin hoặc các thuốc thuộc nhóm salicylat.

Trẻ em dưới 16 tuổi.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Ulcersep điều trị các rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, ợ nóng.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Bivibismol 262.5mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Rất thường gặp: Phân có màu đen.
  • Thường gặp: Lưỡi chuyển màu đen.

6 Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông máu, thuốc điều trị đái tháo đường và thuốc điều trị gút do thành phần salicylat có thể làm thay đổi tác dụng của các thuốc này.

Dùng đồng thời với kháng sinh tetracyclin có thể làm giảm hấp thu kháng sinh do bismuth tạo phức trong đường tiêu hóa. Nên uống hai thuốc cách nhau vài giờ để hạn chế tương tác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không dùng đồng thời với aspirin hoặc các thuốc khác chứa salicylat do nguy cơ tăng tác dụng bất lợi liên quan đến salicylat.

Không sử dụng cho trẻ dưới 16 tuổi do salicylat có liên quan đến hội chứng Reye, một tình trạng hiếm gặp nhưng có thể đe dọa tính mạng.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn đông máu do thuốc có thành phần salicylat có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu.

Bệnh nhân mắc bệnh gút cần thận trọng do salicylat có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa acid uric.

Thận trọng khi dùng cho người đang điều trị bằng Thuốc chống đông máu do nguy cơ tăng chảy máu.

Bệnh nhân mắc đái tháo đường cần theo dõi khi sử dụng thuốc.

Không nên dùng thuốc khi triệu chứng nặng hoặc kéo dài quá 2 ngày mà chưa có đánh giá y khoa.

Bệnh nhân tiêu chảy, đặc biệt người cao tuổi hoặc suy nhược, có thể bị mất nước và rối loạn điện giải. Trong trường hợp này cần ưu tiên bù nước và điện giải thích hợp.

Không dùng vượt quá liều khuyến cáo và không sử dụng quá 2 ngày nếu chưa có chỉ định của bác sĩ. Dùng liều cao hoặc kéo dài có thể làm tăng nguy cơ độc tính bismuth.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không nên sử dụng bismuth subsalicylat trong thời kỳ mang thai và cho con bú trừ khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.

7.3 Xử trí khi quá liều

7.3.1 Bismuth

7.3.1.1 Triệu chứng

Ngộ độc bismuth có thể gây bệnh não cấp với các biểu hiện như lú lẫn, giật cơ, run, rối loạn phát âm và mất phối hợp vận động. Ngoài ra có thể xuất hiện rối loạn tiêu hóa, phản ứng da, biến đổi màu niêm mạc và suy giảm chức năng thận do hoại tử ống thận cấp.

7.3.1.2 Cách xử trí

Xử trí ban đầu gồm rửa dạ dày, tăng thải độc và bù dịch đầy đủ. Các thuốc tạo phức chelat có thể được sử dụng sớm nhằm hạn chế độc tính kim loại nặng. Trong trường hợp nặng có thể cần tiến hành lọc máu.

7.3.2 Salicylat

7.3.2.1 Triệu chứng

Quá liều thuốc có thể dẫn đến ngộ độc salicylat. Tình trạng này thường liên quan đến nồng độ salicylat huyết tương trên 350 mg/L. Phần lớn các trường hợp tử vong ở người trưởng thành xảy ra khi nồng độ vượt quá 700 mg/L. Liều đơn dưới 100 mg/kg ít khi gây nhiễm độc nghiêm trọng. Khi xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ cần ngừng thuốc ngay.

Các biểu hiện thường gặp gồm nôn, mất nước, ù tai, chóng mặt, giảm thính lực, vã mồ hôi, cảm giác nóng ở đầu chi kèm mạch nhanh, tăng nhịp thở và tăng thông khí. Phần lớn bệnh nhân có rối loạn cân bằng acid base.

Ở người lớn và trẻ trên 4 tuổi thường gặp tình trạng kiềm hô hấp phối hợp toan chuyển hóa với pH động mạch bình thường hoặc tăng. Trẻ dưới 4 tuổi thường biểu hiện toan chuyển hóa chiếm ưu thế với pH động mạch giảm. Nhiễm toan có thể làm tăng sự xâm nhập của salicylat qua hàng rào máu não.

Các biểu hiện ít gặp hơn gồm nôn ra máu, sốt cao, hạ đường huyết, hạ Kali máu, giảm tiểu cầu, kéo dài thời gian đông máu, đông máu nội mạch lan tỏa, suy thận và phù phổi không do tim. Rối loạn thần kinh trung ương có thể xuất hiện như lú lẫn, mất định hướng, hôn mê hoặc co giật, tình trạng này thường gặp ở trẻ em nhiều hơn người lớn.

7.3.2.2 Cách xử trí

Có thể dùng Than hoạt tính nếu người lớn đến trong vòng một giờ sau khi uống liều trên 250 mg/kg. Cần định lượng nồng độ salicylat huyết tương, đồng thời đánh giá lâm sàng và các chỉ số sinh hóa để xác định mức độ ngộ độc.

Tăng thải salicylat bằng cách kiềm hóa nước tiểu với Dung dịch natri bicarbonate 1.26% và theo dõi pH nước tiểu. Trường hợp có toan chuyển hóa có thể điều chỉnh bằng natri bicarbonate 8.4% tiêm tĩnh mạch sau khi kiểm tra kali huyết thanh.

Không khuyến cáo lợi tiểu cưỡng bức vì phương pháp này không làm tăng thải trừ salicylat và có thể gây phù phổi.

Lọc máu là biện pháp điều trị ưu tiên trong trường hợp ngộ độc nặng. Phương pháp này nên được cân nhắc khi nồng độ salicylat huyết tương trên 700 mg/L hoặc thấp hơn nhưng kèm theo biểu hiện lâm sàng hoặc rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng. Bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc trên 70 tuổi có nguy cơ nhiễm độc cao hơn và có thể cần lọc máu sớm.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Bivibismol 262.5mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Satken 262,5mg dùng để giảm các triệu chứng khó chịu tại dạ dày, ợ nóng, buồn ói, ăn không tiêu và giúp làm giảm tiêu chảy. Hoạt chất Bismuth subsalicylat mang các đặc tính như kháng khuẩn, bảo vệ màng nhày. Mặt khác còn có thể trung hòa acid mức yếu. Viên Satken 262,5mg mang vị ngọt nên không khiến người bệnh khó chịu lúc nhai viên, được sản xuất bởi Công ty cổ phần sản xuất - thương mại dược phẩm Đông Nam.

Thuốc Biscylat 262,5mg sử dụng trong mục tiêu giảm nhanh các biểu hiện như ợ nóng, khó tiêu hay buồn nôn, đau dạ dày. Thuốc có dạng bào chế dễ sử dụng, được kiểm định cẩn thận trước khi đưa ra thị trường bởi Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Bismuth subsalicylat tạo lớp bao phủ trên bề mặt niêm mạc vùng dưới thực quản và một phần niêm mạc dạ dày, giúp bảo vệ niêm mạc trước các tác nhân kích thích.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy hoạt chất này có khả năng ức chế một số vi sinh vật gây bệnh đường ruột như Clostridium, Bacteroides, Escherichia coli, Salmonella, Shigella, Campylobacter hoặc Helicobacter và Yersinia. Tuy nhiên, bằng chứng hiện nay chưa đủ để khẳng định mối liên quan trực tiếp giữa hoạt tính kháng khuẩn này và hiệu quả điều trị trên lâm sàng.

Tác dụng chống tiêu chảy của bismuth subsalicylat liên quan đến nhiều cơ chế. Sau khi bị thủy phân tạo Acid salicylic, hoạt chất có thể ức chế tổng hợp prostaglandin tại niêm mạc ruột, từ đó làm giảm phản ứng viêm và giảm nhu động ruột. Đồng thời thuốc còn thúc đẩy quá trình tái hấp thu nước và điện giải qua thành ruột. Ngoài ra, bismuth có khả năng gắn với độc tố do E. coli tiết ra, góp phần làm giảm triệu chứng tiêu chảy. [2]

9.2 Dược động học

Hấp thu : Sau khi uống, bismuth subsalicylat được chuyển hóa tại ruột non thành bismuth carbonat và natri salicylat. Sinh khả dụng đường uống của bismuth rất thấp.

Phân bố : Lượng bismuth hấp thu vào tuần hoàn rất nhỏ nên mức độ phân bố trong các mô cơ thể hạn chế. Ngược lại, salicylat được hấp thu qua ruột và phân bố nhanh vào nhiều mô.

Chuyển hóa : Hoạt chất bị thủy phân trong đường tiêu hóa tạo thành các dạng bismuth không hòa tan và salicylat.

Thải trừ : Bismuth được thải trừ chủ yếu qua thận, một phần bài tiết qua mật. Phần còn lại được đào thải qua phân dưới dạng muối bismuth không tan.

10 Thuốc Bivibismol 262.5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Bivibismol 262.5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Bivibismol 262.5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Tạo lớp bao phủ bảo vệ niêm mạc dạ dày và đoạn dưới thực quản, giúp giảm kích ứng tại đường tiêu hóa.
  • Hỗ trợ giảm tiêu chảy thông qua nhiều cơ chế như tăng hấp thu nước và điện giải tại ruột và ức chế tổng hợp prostaglandin gây viêm.
  • Dạng viên nhai dễ sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Sử dụng liều cao hoặc kéo dài có nguy cơ tích lũy bismuth và gây độc thần kinh.
  • Không khuyến cáo dùng kéo dài quá 2 ngày nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.

Tổng 7 hình ảnh

bivibismol 2625mg 1 C1811
bivibismol 2625mg 1 C1811
bivibismol 2625mg 2 S7274
bivibismol 2625mg 2 S7274
bivibismol 2625mg 3 T7252
bivibismol 2625mg 3 T7252
bivibismol 2625mg 4 M5524
bivibismol 2625mg 4 M5524
bivibismol 2625mg 5 N5502
bivibismol 2625mg 5 N5502
bivibismol 2625mg 6 V8241
bivibismol 2625mg 6 V8241
bivibismol 2625mg 7 G2880
bivibismol 2625mg 7 G2880

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Gibb, R. D., Brum, J. M., Sloan, K. J., Pitz, A. M., Circello, B. T., & Grayling, R. A. (Ngày đăng : 26 tháng 07 năm 2025). Revisiting the efficacy of bismuth subsalicylate for the prevention of traveller's diarrhoea. Journal of travel medicine. Truy cập ngày 07 tháng 3 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    dùng thuốc trước hay sau khi ăn

    Bởi: Minh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Nhai kỹ viên thuốc trước hoặc sau bữa ăn nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Bivibismol 262.5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Bivibismol 262.5mg
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    Tư vấn chính xác, kịp thời

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789