Biviantac Chew
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Reliv Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Dạng bào chế | Viên nén nhai |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Aspartame, Simethicone, Magnesium Hydroxide, Nhôm Hydroxit (Aluminium hydroxide) |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hg710 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên Biviantac Chew bao gồm:
- Dried aluminum hydroxide gel hàm lượng 400mg (tương đương 306 mg aluminum hydroxide, tương đương 200 mg aluminum oxide)
- Magnesium hydroxide hàm lượng 400 mg
- Simethicone powder hàm lượng 61,54 mg (tương đương 40 mg simethicone)
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén nhai.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Biviantac Chew
Thuốc Biviantac Chew sử dụng trong điều trị các biểu hiện tăng tiết acid quá mức với biểu hiện khó tiêu, ợ nóng, chướng bụng, đầy hơi cùng các tình trạng rối loạn thường gặp trong bệnh về loét dạ dày, tá tràng, thực quản.[1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Biviantac Chew
3.1 Liều dùng
Thuốc Biviantac Chew sử dụng trên người lớn, cả người cao tuổi và trẻ trên 12 tuổi lượng dùng là 1 đến 2 viên, ngày từ 3 đến 4 lần. Không được sử dụng thuốc viên nén nhai Biviantac Chew quá 12 viên mỗi ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc Biviantac Chew sử dụng bằng cách nhai trực tiếp sau khi ăn 1 đến 2 giờ hay trước khi đi ngủ hoặc thời điểm có cơn đau.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Biviantac Chew trên người bị mẫn cảm hay dị ứng với thành phần trong đó.
Chống chỉ định sử dụng Biviantac Chew với người bị suy nhược nặng, suy thận, tăng nồng độ magnesin máu, giảm nồng độ phosphat máu.
Không dùng thuốc trên trẻ em do nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt là với trẻ em bị mất nước hay suy thận.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Soritinox điều trị loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Biviantac Chew có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như tiêu chảy, táo bón, tăng nồng độ magnesi huyết, tăng nồng độ nhôm trong máu, hạ phosphat huyết, nổi mày đay, phù mạch, đau bụng,…
6 Tương tác
Thuốc | Tương tác |
Tetracyclin, vitamin, Ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxychloroquin, chloroquin, chlorpromazin, Rifampicin, Cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, Rosuvastatin. | Cản trở sự hấp thu của nhóm thuốc bên. |
Levothyroxin | Chậm hoặc giảm sự hấp thu hoạt chất levothyroxin. |
Polystyren sulfonat | Giảm hiệu quả của resin gắn kết với Kali trong việc chuyển hóa kiềm với người suy thận, tắc nghẽn ruột. |
Aluminum hydroxide và các citrat | Tăng nồng độ nhôm với người suy thận. |
Salicylat | Tăng thải trừ hoạt chất salicylat. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng không sử dụng thuốc Biviantac Chew quá 2 tuần mà chưa có sự cân nhắc của bác sĩ.
Hoạt chất có thể gây ra táo bón, giảm nhu động trên ruột. Nếu sử dụng liều cao có thể gây ra các nguy cơ tắc ruột trên người bị suy thận hay cao tuổi.
Trên người có chức năng thận bình thường, nhôm ít hấp thu hơn qua Đường tiêu hóa, ít cho tác dụng trên đường toàn thân. Việc sử dụng kéo dài thuốc có thể gây ra sự suy giảm phosphat có kèm theo tăng tiêu xương. Cần có sự cân nhắc của bác sĩ nếu người dùng có các dấu hiệu giảm nhanh nồng độ phosphat.
Trên đối tượng đang bị suy thận, nồng độ nhôm và Magie trong máu tăng cao, tăng các nguy cơ về sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Hoạt chất có thể không an toàn khi dùng trên đối tượng bị rối loạn chuyển hóa porphyria đang thực hiện thẩm phân máu.
Không sử dụng thuốc Biviantac Chew trên người bị vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp Fructose, hay bị phenylceton niệu.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc AtiNalox điều trị viêm loét dạ dày cấp, mạn tính.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Biviantac Chew cần có sự cân nhắc của bác sĩ khi sử dụng trên mẹ đang mang thai hay người mẹ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Việc sử dụng Biviantac Chew quá liều có thể gây ra một só tác dụng không mong muốn nhưu tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa. Liều cao hơn có thể gây trầm trọng tắc ruột, hồi tràng trên đối tượng có nguy cơ. Thực hiện bù nước và sử dụng thuốc lợi tiểu có thể được áp dụng trong trường hợp này.
7.4 Bảo quản
Thuốc Biviantac Chew để nơi cao, nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Biviantac Chew đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
- Thuốc Atihytalox Plus chứa hoạt chất Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide và Simethicon điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng cấp, trào ngược dạ dày. Thuốc được sản xuất dạng hỗn dịch uống bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, Việt Nam.
- Thuốc Alumag-S có thành phần Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide và Simethicon điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng cấp hay mạn tính. Thuốc tạo thành ở dạng hỗn dịch uống tại Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm, Việt Nam.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Biviantac Chew là thành phẩm được kết hợp với 2 loại chất kháng acid và một chất chống đầy hơi simethicon. Hai chất kháng acid có tác dụng trong việc trung hòa nồng độ acid trong dạ dày, từ đó cho tác dụng nhanh chóng và kéo dài hơn thời gian đệm.
Aluminum hydroxide có tác dụng là một chất làm se nên có thể gây ra táo bón. Việc kết hợp magnesi với tác dụng gây tiêu chảy đã trung hòa, làm mất tác dụng phụ của nhau.[2]
9.2 Dược động học
Aluminum hydroxide sau khi vào cơ thể sẽ tham gia vào phản ứng với acid trên dạ dày tạo thành muối kiềm không hòa tan và kém hấp thu. Hoạt chất kết hợp với phosphat tại ruột non tạo thành muối phosphat không hòa tan, không bị hấp thu và nhanh chóng được đưa ra ngoài qua phân.
Magnesium hydroxide có tác dụng ngay tại thời điểm đói, cho tác dụng kéo dài trên 30 phút sau khi dùng. Hoạt chất magnesi ít khi hòa tan trong nước và được đưa ra ngoài thông qua phân.
Simethicone có tính khá trơ về sinh lý, không hấp thu trên đường tiêu hóa, không tham gia vào cản trở bài tiết acid dạ dày và được đưa ra ngoài qua phân ở dạng nguyên vẹn.
10 Thuốc Biviantac Chew giá bao nhiêu?
Thuốc Biviantac Chew hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Biviantac Chew mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Biviantac Chew giảm nhanh chóng các triệu chứng do nguyên nhân tăng nồng độ acid tại dịch vị.
- Hoạt chất trong thuốc được kết hợp từ 3 thành phần, giảm bớt tác dụng phụ của nhau, tăng hiệu quả khi sử dụng.
- Dạng thuốc viên nhai dễ dùng mọi nơi mà không cần nước.
13 Nhược điểm
- Phản ứng như tiêu chảy, táo bón hay đau bụng có thể xuất hiện khi sử dụng thuốc Biviantac Chew.
Tổng 9 hình ảnh









Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc Biviantac Chew do Cục Quản lý Dược cấp và phê duyệt. Xem và tải file PDF tại đây.
- ^ Gina Patel, Vipul K Gupta, Leanne Gasink và cộng sự, (Đăng ngày 2 tháng 3 năm 2023), Effect of an Antacid (Aluminum Hydroxide/Magnesium Hydroxide/Simethicone) or a Proton Pump Inhibitor (Omeprazole) on the Pharmacokinetics of Tebipenem Pivoxil Hydrobromide (TBP-PI-HBr) in Healthy Adult Subjects, Pubmed. Truy cập ngày 11 tháng 03 năm 2026.

