1 / 9
biviantac chew 8 O5617

Biviantac Chew

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 858 Còn hàng
Thương hiệuReliv Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Reliv
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Reliv
Dạng bào chếViên nén nhai
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtAspartame, Simethicone, Magnesium Hydroxide, Nhôm Hydroxit (Aluminium hydroxide)
Tá dượcPovidone (PVP), Magnesi stearat, Lactose monohydrat
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhg710
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Thu Hằng Biên soạn: Dược sĩ Thu Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên Biviantac Chew bao gồm:

  • Dried aluminum hydroxide gel hàm lượng 400mg (tương đương 306 mg aluminum hydroxide, tương đương 200 mg aluminum oxide)
  • Magnesium hydroxide hàm lượng 400 mg
  • Simethicone powder hàm lượng 61,54 mg (tương đương 40 mg simethicone)

Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén nhai.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Biviantac Chew

Thuốc Biviantac Chew sử dụng trong điều trị các biểu hiện tăng tiết acid quá mức với biểu hiện khó tiêu, ợ nóng, chướng bụng, đầy hơi cùng các tình trạng rối loạn thường gặp trong bệnh về loét dạ dày, tá tràng, thực quản.[1]

Chỉ định của thuốc Biviantac Chew
Chỉ định của thuốc Biviantac Chew

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Biviantac Chew

3.1 Liều dùng

Thuốc Biviantac Chew sử dụng trên người lớn, cả người cao tuổi và trẻ trên 12 tuổi lượng dùng là 1 đến 2 viên, ngày từ 3 đến 4 lần. Không được sử dụng thuốc viên nén nhai Biviantac Chew quá 12 viên mỗi ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc Biviantac Chew sử dụng bằng cách nhai trực tiếp sau khi ăn 1 đến 2 giờ hay trước khi đi ngủ hoặc thời điểm có cơn đau.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Biviantac Chew trên người bị mẫn cảm hay dị ứng với thành phần trong đó.

Chống chỉ định sử dụng Biviantac Chew với người bị suy nhược nặng, suy thận, tăng nồng độ magnesin máu, giảm nồng độ phosphat máu.

Không dùng thuốc trên trẻ em do nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt là với trẻ em bị mất nước hay suy thận.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Soritinox điều trị loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Biviantac Chew có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như tiêu chảy, táo bón, tăng nồng độ magnesi huyết, tăng nồng độ nhôm trong máu, hạ phosphat huyết, nổi mày đay, phù mạch, đau bụng,…

6 Tương tác

Thuốc

Tương tác

Tetracyclin, vitamin, Ciprofloxacin, ketoconazol, hydroxychloroquin, chloroquin, chlorpromazin, Rifampicin, Cefdinir, cefpodoxim, levothyroxin, Rosuvastatin.

Cản trở sự hấp thu của nhóm thuốc bên.

Levothyroxin

Chậm hoặc giảm sự hấp thu hoạt chất levothyroxin.

Polystyren sulfonat

Giảm hiệu quả của resin gắn kết với Kali trong việc chuyển hóa kiềm với người suy thận, tắc nghẽn ruột.

Aluminum hydroxide và các citrat

Tăng nồng độ nhôm với người suy thận.

Salicylat

Tăng thải trừ hoạt chất salicylat.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thận trọng không sử dụng thuốc Biviantac Chew quá 2 tuần mà chưa có sự cân nhắc của bác sĩ.

Hoạt chất có thể gây ra táo bón, giảm nhu động trên ruột. Nếu sử dụng liều cao có thể gây ra các nguy cơ tắc ruột trên người bị suy thận hay cao tuổi.

Trên người có chức năng thận bình thường, nhôm ít hấp thu hơn qua Đường tiêu hóa, ít cho tác dụng trên đường toàn thân. Việc sử dụng kéo dài thuốc có thể gây ra sự suy giảm phosphat có kèm theo tăng tiêu xương. Cần có sự cân nhắc của bác sĩ nếu người dùng có các dấu hiệu giảm nhanh nồng độ phosphat.

Trên đối tượng đang bị suy thận, nồng độ nhôm và Magie trong máu tăng cao, tăng các nguy cơ về sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.

Hoạt chất có thể không an toàn khi dùng trên đối tượng bị rối loạn chuyển hóa porphyria đang thực hiện thẩm phân máu.

Không sử dụng thuốc Biviantac Chew trên người bị vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp Fructose, hay bị phenylceton niệu.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc AtiNalox điều trị viêm loét dạ dày cấp, mạn tính.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Biviantac Chew cần có sự cân nhắc của bác sĩ khi sử dụng trên mẹ đang mang thai hay người mẹ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Việc sử dụng Biviantac Chew quá liều có thể gây ra một só tác dụng không mong muốn nhưu tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa. Liều cao hơn có thể gây trầm trọng tắc ruột, hồi tràng trên đối tượng có nguy cơ. Thực hiện bù nước và sử dụng thuốc lợi tiểu có thể được áp dụng trong trường hợp này.

7.4 Bảo quản 

Thuốc Biviantac Chew để nơi cao, nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Biviantac Chew đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

  • Thuốc Atihytalox Plus chứa hoạt chất Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide và Simethicon điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng cấp, trào ngược dạ dày. Thuốc được sản xuất dạng hỗn dịch uống bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, Việt Nam.
  • Thuốc Alumag-S có thành phần Aluminum hydroxide, Magnesium hydroxide và Simethicon điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng cấp hay mạn tính. Thuốc tạo thành ở dạng hỗn dịch uống tại Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm, Việt Nam.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Biviantac Chew là thành phẩm được kết hợp với 2 loại chất kháng acid và một chất chống đầy hơi simethicon. Hai chất kháng acid có tác dụng trong việc trung hòa nồng độ acid trong dạ dày, từ đó cho tác dụng nhanh chóng và kéo dài hơn thời gian đệm.

Aluminum hydroxide có tác dụng là một chất làm se nên có thể gây ra táo bón. Việc kết hợp magnesi với tác dụng gây tiêu chảy đã trung hòa, làm mất tác dụng phụ của nhau.[2]

9.2 Dược động học

Aluminum hydroxide sau khi vào cơ thể sẽ tham gia vào phản ứng với acid trên dạ dày tạo thành muối kiềm không hòa tan và kém hấp thu. Hoạt chất kết hợp với phosphat tại ruột non tạo thành muối phosphat không hòa tan, không bị hấp thu và nhanh chóng được đưa ra ngoài qua phân.

Magnesium hydroxide có tác dụng ngay tại thời điểm đói, cho tác dụng kéo dài trên 30 phút sau khi dùng. Hoạt chất magnesi ít khi hòa tan trong nước và được đưa ra ngoài thông qua phân.

Simethicone có tính khá trơ về sinh lý, không hấp thu trên đường tiêu hóa, không tham gia vào cản trở bài tiết acid dạ dày và được đưa ra ngoài qua phân ở dạng nguyên vẹn.

10 Thuốc Biviantac Chew giá bao nhiêu?

Thuốc Biviantac Chew hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Biviantac Chew mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Biviantac Chew giảm nhanh chóng các triệu chứng do nguyên nhân tăng nồng độ acid tại dịch vị.
  • Hoạt chất trong thuốc được kết hợp từ 3 thành phần, giảm bớt tác dụng phụ của nhau, tăng hiệu quả khi sử dụng.
  • Dạng thuốc viên nhai dễ dùng mọi nơi mà không cần nước.

13 Nhược điểm

  • Phản ứng như tiêu chảy, táo bón hay đau bụng có thể xuất hiện khi sử dụng thuốc Biviantac Chew.

Tổng 9 hình ảnh

biviantac chew 8 O5617
biviantac chew 8 O5617
biviantac chew Q6635
biviantac chew Q6635
biviantac chew 1 T8330
biviantac chew 1 T8330
biviantac chew 2 N5543
biviantac chew 2 N5543
biviantac chew 3 D1788
biviantac chew 3 D1788
biviantac chew 4 M5430
biviantac chew 4 M5430
biviantac chew 5 B0168
biviantac chew 5 B0168
biviantac chew 6 K4153
biviantac chew 6 K4153
biviantac chew 7 S7124
biviantac chew 7 S7124

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc Biviantac Chew do Cục Quản lý Dược cấp và phê duyệt. Xem và tải file PDF tại đây.
  2. ^ Gina Patel, Vipul K Gupta, Leanne Gasink và cộng sự, (Đăng ngày 2 tháng 3 năm 2023), Effect of an Antacid (Aluminum Hydroxide/Magnesium Hydroxide/Simethicone) or a Proton Pump Inhibitor (Omeprazole) on the Pharmacokinetics of Tebipenem Pivoxil Hydrobromide (TBP-PI-HBr) in Healthy Adult Subjects, Pubmed. Truy cập ngày 11 tháng 03 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc dùng trong giảm trao ngược k

    Bởi: Loan vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Biviantac Chew 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Biviantac Chew
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc dễ uống, giảm nhanh đau dạ dày

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789