1 / 6
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 1 K4106

Bisacodyl EC DWP 10 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuWealphar, Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Wealphar
Số đăng ký893100284224
Dạng bào chếViên nén bao tan trong ruột
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtBisacodyl
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhb571
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg chứa:

  • Bisacodyl 10mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg

Thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị ngắn hạn các triệu chứng táo bón.
  • Giúp việc đại tiện thuận lợi hơn ở người bị trĩ.
  • Làm rỗng ruột trước khi người bệnh thực hiện phẫu thuật hoặc kiểm tra Đường tiêu hóa.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Bicolax Supp 10mg- Thuốc điều trị táo bón hiệu quả

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg

3.1 Liều dùng

Điều trị táo bón: Người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên dùng 1 viên/ngày. Liều tối đa là 3 viên/ngày.

Chuẩn bị phẫu thuật hoặc kiểm tra đường tiêu hóa: Thường dùng 1-2 viên vào buổi tối hoặc đêm trước khi thực hiện thủ thuật. Liều tối đa là 3 viên.

3.2 Cách dùng

Thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg được dùng bằng đường uống.

Nên uống thuốc vào buổi tối, nuốt nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền viên thuốc.

Không dùng thuốc cùng sữa hoặc thuốc làm giảm acid dạ dày vì có thể làm hoạt chất giải phóng sớm.

Thuốc thường phát huy tác dụng sau khoảng 8 giờ. Khi uống trước khi đi ngủ, tác dụng làm rỗng ruột thường xuất hiện vào buổi sáng.

Khi đã đạt hiệu quả mong muốn, nên giãn khoảng cách giữa các lần dùng, ví dụ dùng cách ngày rồi cách 3 ngày, nhằm hạn chế nguy cơ lệ thuộc thuốc.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg.

Trẻ em dưới 10 tuổi.

Người có đau bụng cấp tính.

Người bị viêm đại tràng.

Người bị tắc ruột cơ học.

Người bị mất nước nặng.

Người bị đau bụng chưa rõ nguyên nhân.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Bisacodyl DHG giải pháp hữu hiệu điều trị táo bón

5 Tác dụng phụ

Ít gặp: Đau quặn bụng, tiêu chảy.

Khi dùng quá mức hoặc kéo dài: Có thể gây kích thích, rối loạn điện giải, hạ Kali máu. Lạm dụng thuốc lâu ngày có thể làm ruột hoạt động chậm, dẫn đến tổn thương không hồi phục ở đám rối thần kinh cơ ruột, còn gọi là đám rối Auerbach.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg.

6 Tương tác

Thuốc lợi tiểu và Digitalis: Khi lạm dụng Bisacodyl, tác dụng của thuốc lợi tiểu có thể bị ảnh hưởng.

Thuốc chống loạn nhịp tim và Mineralocorticoid: Về lý thuyết có thể xảy ra tương tác, đặc biệt khi người bệnh bị hạ kali máu vì nguy cơ xoắn đỉnh tăng lên.

Sữa và thuốc kháng acid: Cần dùng cách Bisacodyl ít nhất 2 giờ để hạn chế hiện tượng hoạt chất bị phóng thích sớm.

Bicarbonat: Nên uống cách Bisacodyl tối thiểu 2 giờ do bicarbonat có tính kháng acid.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Không nên dùng Bisacodyl EC DWP 10 mg quá 7 ngày liên tục. Nếu phải sử dụng thuốc nhuận tràng hằng ngày, cần tìm nguyên nhân gây táo bón thay vì tự kéo dài thời gian dùng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang điều trị bằng thuốc có thể gây xoắn đỉnh, người cao tuổi, người mắc bệnh tim và người suy giảm chức năng thận. Ở các nhóm này, có trường hợp cần dùng liều thấp hơn liều thông thường.

Việc dùng thuốc quá liều hoặc kéo dài có thể gây rối loạn điện giải, hạ kali máu, loạn nhịp tim và táo bón hồi ứng.

Đã có báo cáo về tình trạng choáng váng hoặc ngất ở người dùng Bisacodyl, tuy nhiên các biểu hiện này có thể liên quan đến ngất khi đại tiện hoặc phản xạ thần kinh phế vị do đau bụng kèm táo bón.

Trẻ em chỉ nên dùng Bisacodyl EC DWP 10 mg khi có tư vấn của cán bộ y tế.

Thuốc có chứa lactose, do đó không dùng cho người mắc rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Nhiều phụ nữ mang thai hoặc trong độ tuổi sinh sản đã từng dùng thuốc chứa Bisacodyl mà chưa ghi nhận vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc. Tuy vậy, nên tránh dùng Bisacodyl trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Mặc dù Bisacodyl không đi vào sữa mẹ, phụ nữ đang cho con bú chỉ nên dùng Bisacodyl EC DWP 10 mg khi có chỉ định của bác sĩ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều Bisacodyl có thể gây tiêu chảy, đau quặn bụng, mất nước và rối loạn điện giải, đặc biệt là hạ kali máu. Dùng quá liều kéo dài có thể dẫn đến tiêu chảy mạn, loạn nhịp tim, sỏi thận, tổn thương thận, nhiễm kiềm chuyển hóa và yếu cơ.

Khi quá liều, cần xử trí sớm bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày để giảm hấp thu thuốc, đồng thời bù nước và điện giải khi cần. Có thể dùng thuốc chống co thắt nếu phù hợp.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Bisacodyl STELLA 10 mg Supp. chứa Bisacodyl hàm lượng 10mg dạng viên đạn đặt trực tràng. Do Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - Chi nhánh 1 sản xuất.
  • Thuốc Conlax-10mg chứa Bisacodyl hàm lượng 10mg dạng viên đặt trực tràng. Do Bliss GVS Pharma Limited sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc nhuận tràng kích thích

Mã ATC: A06AB02

Bisacodyl là dẫn xuất diphenylmethan, có tác dụng chủ yếu tại đại tràng bằng cách làm tăng nhu động ruột trong thời gian ngắn. Thuốc kích thích các đầu dây thần kinh cảm giác, hoạt hóa phản xạ phó giao cảm và các phản xạ tại chỗ, từ đó thúc đẩy co bóp đại tràng. Ngoài ra, Bisacodyl còn kích thích adenylat cyclase ở niêm mạc, làm tăng AMP vòng, ức chế Na⁺-K⁺-ATPase tại ruột và tăng tổng hợp prostaglandin kích thích nhu động. Tại đại tràng, thuốc làm giảm tái hấp thu nước và chất điện giải, giúp tăng thể tích khối phân, làm mềm phân và tạo phản xạ đại tiện.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, Bisacodyl chỉ được hấp thu một phần nhỏ tại ruột non.

9.2.2 Chuyển hóa

Phần thuốc được hấp thu sẽ chuyển hóa tại gan thông qua quá trình khử acetyl hóa và glucuronid hóa.

Phần lớn thuốc được hệ vi khuẩn đường ruột chuyển thành dẫn xuất khử acetyl, đây là chất chuyển hóa có hoạt tính.

9.2.3 Thải trừ

Phần glucuronid hóa được thải trừ qua thận.

Phần lớn chất chuyển hóa có hoạt tính được đào thải trực tiếp qua phân.

10 Thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Bisacodyl EC DWP 10 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, thuận tiện khi sử dụng và phù hợp với đặc điểm tác dụng tại đường tiêu hóa.
  • Có thể dùng cho người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên.
  • Là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Wealphar với quy trình sản xuất đạt chuẩn, hàng nội địa dễ tìm mua tại các nhà thuốc.

13 Nhược điểm

  • Không phù hợp cho trẻ dưới 10 tuổi, người đau bụng chưa rõ nguyên nhân, viêm đại tràng, tắc ruột cơ học, đau bụng cấp tính hoặc mất nước nặng. 

Tổng 6 hình ảnh

thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 1 K4106
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 1 K4106
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 2 R7733
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 2 R7733
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 3 B0460
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 3 B0460
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 4 I3116
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 4 I3116
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 5 P6743
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 5 P6743
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 6 V8480
thuoc bisacodyl ec dwp 10 mg 6 V8480

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Nên dùng trước hay sau ăn

    Bởi: Duy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dùng trước hay sau ăn đều được, tốt nhất nên uống sau ăn, tốt nhất là 30 phút sau bữa ăn, thời điểm uống là buổi tối trước khi đi ngủ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Bisacodyl EC DWP 10 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Bisacodyl EC DWP 10 mg
    C
    Điểm đánh giá: 5/5

    dùng thuốc này cho mẹ đỡ táo bón hẳn

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789